Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §10. Tính chất chia hết của một tổng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Cư (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:19' 20-04-2014
Dung lượng: 177.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Bài 10; Tiết 19:
7
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG

1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
-HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
1.2. Kĩ năng:
-HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó.
-Biết sử dụng kí hiệu
1.3. Thái độ:
-Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên.
2. TÂM:
Các tính chất chia hết của 1 tổng
3. CHUẨN BỊ:
Gv: bảng phụ thể hiện hai tính chất, thẳng, phấn màu
HS: bảng nhóm, bút viết bảng
4. TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định chức và kiểm diện
6A 2………………………………………………………...6A 3………………………………………………………………..
4.2. Kiểm tra :
GV:
+ Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0
+ Khi nào số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b 0
Mỗi trường hợp cho một ví dụ
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b0 nếu có số tự nhiên k sao cho a = b. k
Ví dụ: 6 chia hết cho 2 vì 6 = 2.3
Số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên
b 0 nếu a= b.q + r
( với q,r N và 0 < r < b)
ví dụ: 15 không chia hết cho 4 vì:
15: 4= 3 ( dư 3)
15 = 4.3 + 3
GV: Chúng ta đã biết quan hệ chia hết giữa hai số tự nhiên. Khi xem xét một tổng có chia hết cho một số hay không, có những trường hợp không tính tổng hai số mà vẫn xác định được tổng đó có chia hết hay không chia hết cho một số nào đó. Để biết được điều này chúng ta vào bài học hôm nay.
4.3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG


@Họat động 1: lại quan hệ chia hết
GV: Giữ lại tổng quát và ví dụ HS vừa nêu, giới thiệu kí hiệu:
a chia hết cho b là ab
a không chia hết cho b là ab

@Họat động 2:Tính
GV cho HS làm

Gv và lớp cùng kiểm tra các vd xem có thoả mãn yêu cầu hay không






GV: Qua các ví dụ các bạn lấy trên bảng, các em có nhận xét gì?
HS: Nếu mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
GV: Giới thiệu kí hiệu
GV: Nếu có a m và bm
Em hãy dự đoán xem ta suy ra được điều gì?
HS: am và bm ( a+ b) m

GV: Em hãy tìm 3 số chia hết cho 3.
HS: 15, 36, 72

GV: Hãy xét xem:
Hiệu 72 – 15
36 – 15
Tổng 15 + 36 + 72
có chia chết cho 3 không?
GV: Qua ví dụ trên em rút ra nhận xét gì?
HS: Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó.
Nếu tất cả các số hạng của một tổng cùng chia hết cho một số thì tổng chia hết cho số đó.
GV: Em hãy viết dạng tổng quát của hai nhận xét trên.
HS: Thực hiện.
GV: Khi viết dạng tổng quát ta cần chú ý tới điều kiện nào?
HS: Điều kiện a,b,c,m N và m 0
GV: Hai nhận xét trên chính là phần chú ý tr. 34 SGK

@Họat động 3:Tính 2
Gv : các nhóm làm

HS hoạt động theo nhóm
Sau đó các nhóm treo bảng nhóm, cả lớp nhận xét các ví dụ của tất cả các nhóm.
Nhận xét: Nếu trong một tổng hai số hạng, có một số hạng không chia hết cho một số nào đó, còn số hạng kia chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó.

GV: Cho hiệu ( 35- 7) và (27- 16)
Hãy xét:
35- 7 có chia hết cho 5 không? Và 27- 16 có chia hết cho 4 không ?
GV: Nhận xét trên có đúng với một hiệu không?
 
Gửi ý kiến