Chương I. §10. Tính chất chia hết của một tổng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:17' 14-04-2014
Dung lượng: 309.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:17' 14-04-2014
Dung lượng: 309.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tuần 7 - Tiết 19: TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
Ngày dạy:
1/ MỤC TIÊU:
Hoạt động 1: Tính chất 1
1.1.Kiến thức:
HS biết được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
HS hiểu tính chất, vận dụng được kiến thức vào bài toán
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được: biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó.
HS thực hiện thành thạo: cách xác định một tổng hoặc hiệu chia hết cho một số mà không cần tính toán, sử dụng thành thạo kí hiệu
1.3 Thái độ:
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: Cẩn thận, chính xác
Hoạt động 2: Tính chất 2
2.1 Kiến thức
HS biết được các tính chất không chia hết của một tổng, một hiệu.
HS hiểu tính chất, vận dụng được kiến thức vào bài toán
2.2 Kĩ năng
HS thực hiện được: biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó.
HS thực hiện thành thạo: cách xác định một tổng hoặc hiệu không chia hết cho một số mà không cần tính toán, sử dụng thành thạo kí hiệu
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
HS nắm được hai tính chất chia hết để vận dụng vào bài toán
3/ CHUẨN BỊ:
3.1.GV: bảng phụ thể hiện hai tính chất
3.2.HS: bảng nhóm, bút viết bảng
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
6a1:
6a2:
6a3:
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi:
+ Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0? (5đ)
+ Khi nào số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b 0? (4đ)
Mỗi trường hợp cho một ví dụ (1đ)
Trả lời:
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b0 nếu có số tự nhiên k sao cho a = b. k
Ví dụ: 6 chia hết cho 2 vì 6 = 2.3
Số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên
b 0 nếu a= b.q + r
( với q,r N và 0 < r < b)
ví dụ: 15 không chia hết cho 4 vì:
15: 4= 3 ( dư 3)
15 = 4.3 + 3
GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết quan hệ chia hết giữa hai số tự nhiên. Khi xem xét một tổng có chia hết cho một số hay không, có những trường hợp không tính tổng hai số mà vẫn xác định được tổng đó có chia hết hay không.Để hiểu rõ hơn chúng ta vào bài học hôm nay.
4.3/ Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Nhắc lại về quan hệ chia hết( Thời gian 3’)
GV: Giữ lại tổng quát và ví dụ HS vừa nêu, giới thiệu kí hiệu:
a chia hết cho b là a b
a không chia hết cho b là ab
Họat động 1: Tính chất 1( Thời gian 15’)
GV cho HS làm
GV:Gọi 3 HS lấy ví dụ câu a ?
HS: lấy ví dụ
HS:nhận xét,GV nhận xét
GV:Gọi 2 HS lấy ví dụ câu b?
HS:lấy ví dụ
GV: Qua các ví dụ các bạn lấy trên bảng, các em có nhận xét gì?
HS: Nếu mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
GV: Giới thiệu kí hiệu “”
Vd: 186 và 246 (18+24) 6
217 và 35 7 (21 + 35) 7
GV: Nếu có a m và bm
Em hãy dự đoán xem ta suy ra được điều gì?
HS: am và bm ( a+ b) m
GV: Em hãy tìm 3 số chia hết cho 3?
HS: 15, 36, 72
GV: Hãy xét xem:
Hiệu 72 – 15
36 – 15
Tổng 15 + 36 + 72
có chia chết cho 3 không?
HS: 15 + 36 + 72 = 123 3
Ngày dạy:
1/ MỤC TIÊU:
Hoạt động 1: Tính chất 1
1.1.Kiến thức:
HS biết được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
HS hiểu tính chất, vận dụng được kiến thức vào bài toán
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được: biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó.
HS thực hiện thành thạo: cách xác định một tổng hoặc hiệu chia hết cho một số mà không cần tính toán, sử dụng thành thạo kí hiệu
1.3 Thái độ:
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: Cẩn thận, chính xác
Hoạt động 2: Tính chất 2
2.1 Kiến thức
HS biết được các tính chất không chia hết của một tổng, một hiệu.
HS hiểu tính chất, vận dụng được kiến thức vào bài toán
2.2 Kĩ năng
HS thực hiện được: biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó.
HS thực hiện thành thạo: cách xác định một tổng hoặc hiệu không chia hết cho một số mà không cần tính toán, sử dụng thành thạo kí hiệu
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
HS nắm được hai tính chất chia hết để vận dụng vào bài toán
3/ CHUẨN BỊ:
3.1.GV: bảng phụ thể hiện hai tính chất
3.2.HS: bảng nhóm, bút viết bảng
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
6a1:
6a2:
6a3:
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi:
+ Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0? (5đ)
+ Khi nào số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b 0? (4đ)
Mỗi trường hợp cho một ví dụ (1đ)
Trả lời:
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b0 nếu có số tự nhiên k sao cho a = b. k
Ví dụ: 6 chia hết cho 2 vì 6 = 2.3
Số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên
b 0 nếu a= b.q + r
( với q,r N và 0 < r < b)
ví dụ: 15 không chia hết cho 4 vì:
15: 4= 3 ( dư 3)
15 = 4.3 + 3
GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết quan hệ chia hết giữa hai số tự nhiên. Khi xem xét một tổng có chia hết cho một số hay không, có những trường hợp không tính tổng hai số mà vẫn xác định được tổng đó có chia hết hay không.Để hiểu rõ hơn chúng ta vào bài học hôm nay.
4.3/ Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Nhắc lại về quan hệ chia hết( Thời gian 3’)
GV: Giữ lại tổng quát và ví dụ HS vừa nêu, giới thiệu kí hiệu:
a chia hết cho b là a b
a không chia hết cho b là ab
Họat động 1: Tính chất 1( Thời gian 15’)
GV cho HS làm
GV:Gọi 3 HS lấy ví dụ câu a ?
HS: lấy ví dụ
HS:nhận xét,GV nhận xét
GV:Gọi 2 HS lấy ví dụ câu b?
HS:lấy ví dụ
GV: Qua các ví dụ các bạn lấy trên bảng, các em có nhận xét gì?
HS: Nếu mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
GV: Giới thiệu kí hiệu “”
Vd: 186 và 246 (18+24) 6
217 và 35 7 (21 + 35) 7
GV: Nếu có a m và bm
Em hãy dự đoán xem ta suy ra được điều gì?
HS: am và bm ( a+ b) m
GV: Em hãy tìm 3 số chia hết cho 3?
HS: 15, 36, 72
GV: Hãy xét xem:
Hiệu 72 – 15
36 – 15
Tổng 15 + 36 + 72
có chia chết cho 3 không?
HS: 15 + 36 + 72 = 123 3
 









Các ý kiến mới nhất