tuan 9-tiet 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Drong Nai Suong
Ngày gửi: 20h:00' 13-10-2014
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Drong Nai Suong
Ngày gửi: 20h:00' 13-10-2014
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 9 Ngày soạn: 10/10/2014
Tiết: 18 Ngày dạy: 15/10/2014
BÀI 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
Hiểu được:
- Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và với hiđro.
- Sự biến thiên tính chất oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A.
2. Kĩ năng
- HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập liên quan đế bảng tuần hoàn:
- Quan hệ giữa vị trí và tính chất; So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
3. Trọng tâm
- Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố.
4. Thái độ: Học sinh học tập tích cực.
II. CHUẨN BỊ.
1. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, hệ thống các câu hỏi.
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đặt vấn đề+nêu vấn đề+ thuyết trình.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X (Z=26).
- Cho biết vị trí của X trong BTH?
- X là kim loại hay phi kim? Tại sao?
3. Vào bài mới:
Đặt vấn đề: Bảng tuần hoàn có ý nghĩa như thế nào với bộ môn. Chúng ta đi tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó.
GV:Biết vị trí của nguyên tố trong BTH (STT ô, STT chu kỳ,STT nhóm ) ta có thể biết gì về cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó?
GV: Cho HS làm một số ví dụ sau
Vd1:Cho K có Z = 19.K ở chu kì 4, Nhóm IA. Hỏi:
-K có bao nhiêu proton? Bao nhiêu electron?
-K có mấy lớp e?
-K có mấy e lớp vỏ ngoài cùng? Vd2:Cho cấu hình e của nguyên tử S: 1s22s22p63s23p4.Hỏi:
-S ở ô thứ tự số mấy trong BTH?
-S ở chu kì mấy trong BTH?
-S ở nhóm nào trong BTH? Từ vị trí cho biết cấu tạo nguyên tử và ngược lại.
GV: Qua 2 ví dụ trên có nhận xét gì về quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó.
HS:
Vd1:
K(Z = 19):1s22s22p63s23p64s1
-K có 19 proton ;19 electron?
-K có 4 lớp e
-K có 1 e lớp vỏ ngoài cùng.
Vd2:
S: 1s22s22p63s23p4.
-S ở ô thứ tự số 16 trong BTH.
-S ở chu kì 3 trong BTH.
-S ở nhóm VIA trong BTH.
HS:
- Biết vị trí của 1 nguyên tố trong BTH; Có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó được .
I. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó.
- Số TT của nguyên tố Số Proton,số electron
- Số TT của chu kìSố lớp e
- Số TT của nhóm ASố lớp e ngoài cùng
Hoạt động 2: Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.
GV: Biết vị trí của 1 nguyên tố trong BTH có thể suy ra những tính chất hoá học cơ bản gì của nguyên tố đó.
GV: Cho HS thảo luận bài tập sau:
Cho biết S ở ô thứ 16 trong BTH. Hãy cho biết tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố này.
GV: Hướng dẫn, sau đó cho HS thảo luận theo nhóm.
HS:
- S ở ô thứ 16 trong BTH => số e=16
Cấu hình e của S : 1s22s22p63s23p4
Dựa vào cấu hình ta thấy S nằm ở nhóm VIA .
- S là nguyên tố Phi kim vì có 6e lớp ngoài cùng.
- Hoá trị cao nhất của S là : 6
Hoá trị của S trong hợp chất với H : 1
- Công thức Oxit cao nhất của S: SO3 – là Oxit Axit
Công thức Hydroxit tương ứng: H2SO4 – là Axit
Công thức hợp chất khí với H : H2S
II. Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.
-Từ vị trí của 1 nguyên tố trong BTH( Tính chất cơ bản của nguyên tố.
*Tính KL,
Tiết: 18 Ngày dạy: 15/10/2014
BÀI 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
Hiểu được:
- Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và với hiđro.
- Sự biến thiên tính chất oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A.
2. Kĩ năng
- HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập liên quan đế bảng tuần hoàn:
- Quan hệ giữa vị trí và tính chất; So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
3. Trọng tâm
- Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố.
4. Thái độ: Học sinh học tập tích cực.
II. CHUẨN BỊ.
1. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, hệ thống các câu hỏi.
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đặt vấn đề+nêu vấn đề+ thuyết trình.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X (Z=26).
- Cho biết vị trí của X trong BTH?
- X là kim loại hay phi kim? Tại sao?
3. Vào bài mới:
Đặt vấn đề: Bảng tuần hoàn có ý nghĩa như thế nào với bộ môn. Chúng ta đi tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó.
GV:Biết vị trí của nguyên tố trong BTH (STT ô, STT chu kỳ,STT nhóm ) ta có thể biết gì về cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó?
GV: Cho HS làm một số ví dụ sau
Vd1:Cho K có Z = 19.K ở chu kì 4, Nhóm IA. Hỏi:
-K có bao nhiêu proton? Bao nhiêu electron?
-K có mấy lớp e?
-K có mấy e lớp vỏ ngoài cùng? Vd2:Cho cấu hình e của nguyên tử S: 1s22s22p63s23p4.Hỏi:
-S ở ô thứ tự số mấy trong BTH?
-S ở chu kì mấy trong BTH?
-S ở nhóm nào trong BTH? Từ vị trí cho biết cấu tạo nguyên tử và ngược lại.
GV: Qua 2 ví dụ trên có nhận xét gì về quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó.
HS:
Vd1:
K(Z = 19):1s22s22p63s23p64s1
-K có 19 proton ;19 electron?
-K có 4 lớp e
-K có 1 e lớp vỏ ngoài cùng.
Vd2:
S: 1s22s22p63s23p4.
-S ở ô thứ tự số 16 trong BTH.
-S ở chu kì 3 trong BTH.
-S ở nhóm VIA trong BTH.
HS:
- Biết vị trí của 1 nguyên tố trong BTH; Có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó được .
I. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó.
- Số TT của nguyên tố Số Proton,số electron
- Số TT của chu kìSố lớp e
- Số TT của nhóm ASố lớp e ngoài cùng
Hoạt động 2: Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.
GV: Biết vị trí của 1 nguyên tố trong BTH có thể suy ra những tính chất hoá học cơ bản gì của nguyên tố đó.
GV: Cho HS thảo luận bài tập sau:
Cho biết S ở ô thứ 16 trong BTH. Hãy cho biết tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố này.
GV: Hướng dẫn, sau đó cho HS thảo luận theo nhóm.
HS:
- S ở ô thứ 16 trong BTH => số e=16
Cấu hình e của S : 1s22s22p63s23p4
Dựa vào cấu hình ta thấy S nằm ở nhóm VIA .
- S là nguyên tố Phi kim vì có 6e lớp ngoài cùng.
- Hoá trị cao nhất của S là : 6
Hoá trị của S trong hợp chất với H : 1
- Công thức Oxit cao nhất của S: SO3 – là Oxit Axit
Công thức Hydroxit tương ứng: H2SO4 – là Axit
Công thức hợp chất khí với H : H2S
II. Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.
-Từ vị trí của 1 nguyên tố trong BTH( Tính chất cơ bản của nguyên tố.
*Tính KL,
 









Các ý kiến mới nhất