Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiet 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hợi (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:43' 14-08-2009
Dung lượng: 7.2 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 22/10/2008

§5. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được khái niệm ngôn ngữ lập trình.
Biết được khái niệm và đặc điểm của ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao.
2. Kỷ năng:
3. Thái độ:
Nghiêm túc trong học tập.
Nhận thức được vai trò quan trọng của ngôn ngữ lập trình.
B. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
GV: Giáo án, SGK.
HS: SGK.
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
Xác định Input và Ouput và viết thuật toán dạng liệt kê của bài toán tìm số lớn nhất trong hai số nguyên A và B.
2. Đặt vấn đề bài mới:
Với cách diễn tả thuật toán bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối, máy tính chưa có khả năng trực tiếp thực hiện được thuật toán. Ta cần diễn tả thuật toán bằng một ngôn ngữ sao cho máy tính có thể thực hiện được. Kết quả diễn tả thuật toán như vậy cho ta một chương trình, ngôn ngữ để viết một chương trình được gọi là ngôn ngữ lập trình.
3. Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG VÀ KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngôn ngữ máy.
GV: Ngôn ngữ máy là gì?
HS: Nghiên cứu SGK để trả lời.



GV: Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện được vậy các chương trình viết bằng ngôn ngữ khác muốn máy tính thực hiện được phải làm gì?
HS: Phải được dịch ra ngôn ngữ máy.



GV: Ngôn ngữ máy có những ưu, nhược điểm gì?
HS: Trả lời câu hỏi.



GV: Để khắc phục nhược điểm trên một số ngôn ngữ lập trình khác đã được phát triển. Một trong những ngôn ngữ lập trình tiếp theo là Hợp ngữ.
* Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình.
1. Ngôn ngữ máy:

Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính trực tiếp hiểu và thực hiện được. Các lệnh của ngôn ngữ máy viết dưới dạng mã nhị phân hoặc hexa.





- Các loại ngôn ngữ khác muốn máy tính hiểu và thực hiện được phải được dịch ra ngôn ngữ máy thông qua chương trình dịch.

- Ưu điểm: Viết chương trình bằng ngôn ngữ máy, ta có thể khai thác triệt để các đặc điểm phần cứng của máy.
- Nhược điểm: Các câu lệnh khó nhớ và phức tạp.




Hoạt động 2: Tìm hiểu về hợp ngữ.
GV: Trong hợp ngữ người ta sử dụng các từ viết tắt trong tiếng anh để thể hiện các lệnh.







GV: Đưa thêm ví dụ: Trong hợp ngữ để tính biểu thức sau: A + 2*C + B sau khi đã khai báo các biến A, B, C được thể hiện như sau:
Mov AX,B
Mov BX,C
ADD BX,C
ADD AX,BX
Mov BX,A
ADD AX,BX
GV: Muốn máy tính hiểu và thực hiện được chương trình trên cần phải làm gì?
HS: Cần dịch sang ngôn ngữ máy.


GV: Hợp ngữ là một ngôn ngữ mạnh nhưng nó không thích hợp cho nhiều người sử dụng bởi vì nó sử dụng địa chỉ thanh ghi trong máy tính điều này làm cho nhiều người ái ngại. Do vậy người ta đã nghĩ ra ngôn ngữ lập trình với câu lệnh thân thiện hơn, dễ nhớ hơn đó là ngôn ngữ bậc cao.


2. Hợp ngữ (Assembly):


- Sử dụng một số từ viết tắt của tiếng anh để thể hiện lệnh trên các thanh ghi.
Ví dụ:
Dòng lệnh ADD AX, BX
+ Trong đó ADD là phép cộng
AX,BX là thanh ghi
+ Ý nghĩa câu lệnh: Cộng dồn BX vào AX và giá trị được ghi trên thanh ghi AX.












- Muốn máy tính hiểu được ngôn ngữ này cần phải chuyển đổi nó sang ngôn ngữ máy.








Hoạt động 3: Tìm hiểu về ngôn ngữ bậc cao.
GV: Ngôn ngữ bậc cao là những ngôn ngữ như thế nào?
HS: Dựa vào SGK để trả lời.


GV: Hãy nêu một số ngôn ngữ lập trình bậc cao mà em biết.
HS: Trả lời câu hỏi.

3. Ngôn ngữ bậc cao:



Ngôn ngữ bậc cao là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên có tính độc lập cao, ít
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓