tiet 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hợi (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:42' 14-08-2009
Dung lượng: 8.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hợi (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:42' 14-08-2009
Dung lượng: 8.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/10/2008
Bài 4: BÀI TẬP
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Vận dụng lý thuyết đã học giải quyết một số bài toán đề ra.
Nắm được cách viết một số thuật toán đơn giản .
2. Kỹ năng:
Vận dụng thuật toán để giải quyết các bài toán khác.
3. Thái độ:
Rèn luyện cho HS tư duy logic, làm việc có khoa học.
B. PHƯƠNG PHÁP:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SBT
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Ồn định lớp kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Viết thuật toán dưới dạng sơ đồ khối của bài toán: nhập từ bàn phím 3 số nguyên dương và kiểm tra xem 3 số này có thể trở thành số đo 3 cạnh của một tam giác hay không?
3. Bài mới:
a, Đặt vấn đề:
Trong thực tế từ những bài toán đơn giản có thể tổ chức các bài toán phức tạp hơn. Hôm nay chúng ta cùng thử giải quyết một số bài toán dựa trên các bài toán đã giải quyết.
b, Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Tổ chức cho học sinh thực hiện
Ý tưởng:
- Xét lần lượt các trường hợp cho các hệ số a, b, c.
- Trước tiên dựa trên hệ số a để đánh giá xem có phải là phương trình bậc 2 hay không?
Nếu a <> 0 tức lúc này trở thành phương trình bậc 2. Trường hợp này chúng ta đã giải quyết ngày hôm trước
Nếu hệ số a = 0 thì mình đi xét xem hệ số b
Nếu hệ số b <> 0 thì trở thành phương trình bậc nhất,
Nếu hệ số b = 0 thì xét đến hệ số c
Nếu hệ số c= 0 thì phương trình trở thành 0.x2 + 0.x +0 =0.
Nếu c <> 0 thì phương trình vô nghiệm.
GV: Hướng dẫn cho học sinh thực hiện xác định bài toán và xây dựng thuật toán cho bài toán đó.
Trên nền tảng của bài toán tìm kiểm tra một số có phải là số nguyên tố hay không để chúng ta giải quyết bài toán này.
Cho một biến chỉ số chạy từ M đến N. Sau đó kiểm tra xem chỉ số đó có phải là số nguyên tố hay không. Nếu phải thì thông báo nếu không phải thì kiểm tra số tiếp theo.
Bài tập 1: Giải và biện luận nghiệm của phương trình ax2 +bx + c =0. với hệ số a, b, c tùy ý.
B1: Nhập a,b,c.
B2: Kiểm tra a = 0 đúng thì chuyển sang B3 sai thì chuyển sang B6.
B3: Kiểm tra b= 0 đúng chuyển sang B4 sai thì chuyển sang B5.
B4: Kiểm tra c= 0 đúng thì thông báo phương trình có vô số nghiệm Sai thông báo phương trình vô nghiệm. Kết thúc.
B5: Thông báo phương trình có nghiệm là –c/b Kết thúc.
B6: ∆= b2 -4ac.
B7: Nếu ∆ < 0 thì PTVN. kết thúc
B8: Nếu ∆ = 0 thì PT có nghiệm kép: x = . Kết thúc
B9: Nếu ∆ > 0 thì PT có 2 nghiệm:.
x1=.
x2 = Kết thúc.
Bài tập 2: Liệt kê tất cả các số nguyên tố nằm trong đoạn số M,N với M
Thuật toán:
B1:Nhập M,N(MB2: K ( M;
B3: Nếu K>N thì Kết thúc.
B4: kt ( đúng; I ( 2; D (
B5: Nếu K=1 thì kt( sai; Chuyển sang bước 10
B6: Nếu I > D thì chuyển sang B9.
B7: Nếu Kchia hết cho I thì kt ( sai. Chuyển sang B10;
B8: I( I + 1; quay lại B6.
B9: Nếu kt = đúng thì thông báo giá trị của K;
B10: K( K + 1; Quay lại B3.
4. Củng cố:
- Hệ thống lại các bài tập trên
5. Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Về nhà đọc và làm lại thật kỹ bài tập chuẩn
Bài 4: BÀI TẬP
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Vận dụng lý thuyết đã học giải quyết một số bài toán đề ra.
Nắm được cách viết một số thuật toán đơn giản .
2. Kỹ năng:
Vận dụng thuật toán để giải quyết các bài toán khác.
3. Thái độ:
Rèn luyện cho HS tư duy logic, làm việc có khoa học.
B. PHƯƠNG PHÁP:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SBT
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Ồn định lớp kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Viết thuật toán dưới dạng sơ đồ khối của bài toán: nhập từ bàn phím 3 số nguyên dương và kiểm tra xem 3 số này có thể trở thành số đo 3 cạnh của một tam giác hay không?
3. Bài mới:
a, Đặt vấn đề:
Trong thực tế từ những bài toán đơn giản có thể tổ chức các bài toán phức tạp hơn. Hôm nay chúng ta cùng thử giải quyết một số bài toán dựa trên các bài toán đã giải quyết.
b, Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Tổ chức cho học sinh thực hiện
Ý tưởng:
- Xét lần lượt các trường hợp cho các hệ số a, b, c.
- Trước tiên dựa trên hệ số a để đánh giá xem có phải là phương trình bậc 2 hay không?
Nếu a <> 0 tức lúc này trở thành phương trình bậc 2. Trường hợp này chúng ta đã giải quyết ngày hôm trước
Nếu hệ số a = 0 thì mình đi xét xem hệ số b
Nếu hệ số b <> 0 thì trở thành phương trình bậc nhất,
Nếu hệ số b = 0 thì xét đến hệ số c
Nếu hệ số c= 0 thì phương trình trở thành 0.x2 + 0.x +0 =0.
Nếu c <> 0 thì phương trình vô nghiệm.
GV: Hướng dẫn cho học sinh thực hiện xác định bài toán và xây dựng thuật toán cho bài toán đó.
Trên nền tảng của bài toán tìm kiểm tra một số có phải là số nguyên tố hay không để chúng ta giải quyết bài toán này.
Cho một biến chỉ số chạy từ M đến N. Sau đó kiểm tra xem chỉ số đó có phải là số nguyên tố hay không. Nếu phải thì thông báo nếu không phải thì kiểm tra số tiếp theo.
Bài tập 1: Giải và biện luận nghiệm của phương trình ax2 +bx + c =0. với hệ số a, b, c tùy ý.
B1: Nhập a,b,c.
B2: Kiểm tra a = 0 đúng thì chuyển sang B3 sai thì chuyển sang B6.
B3: Kiểm tra b= 0 đúng chuyển sang B4 sai thì chuyển sang B5.
B4: Kiểm tra c= 0 đúng thì thông báo phương trình có vô số nghiệm Sai thông báo phương trình vô nghiệm. Kết thúc.
B5: Thông báo phương trình có nghiệm là –c/b Kết thúc.
B6: ∆= b2 -4ac.
B7: Nếu ∆ < 0 thì PTVN. kết thúc
B8: Nếu ∆ = 0 thì PT có nghiệm kép: x = . Kết thúc
B9: Nếu ∆ > 0 thì PT có 2 nghiệm:.
x1=.
x2 = Kết thúc.
Bài tập 2: Liệt kê tất cả các số nguyên tố nằm trong đoạn số M,N với M
Thuật toán:
B1:Nhập M,N(M
B3: Nếu K>N thì Kết thúc.
B4: kt ( đúng; I ( 2; D (
B5: Nếu K=1 thì kt( sai; Chuyển sang bước 10
B6: Nếu I > D thì chuyển sang B9.
B7: Nếu Kchia hết cho I thì kt ( sai. Chuyển sang B10;
B8: I( I + 1; quay lại B6.
B9: Nếu kt = đúng thì thông báo giá trị của K;
B10: K( K + 1; Quay lại B3.
4. Củng cố:
- Hệ thống lại các bài tập trên
5. Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Về nhà đọc và làm lại thật kỹ bài tập chuẩn
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất