Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Hải
Ngày gửi: 16h:19' 10-09-2011
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người

§ 6: LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ(t2)



A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức
- Củng cố các kiến thức về:
- Thứ tự sắp xếp các phân lớp e theo thứ thự NL tăng dần.
- Số e tối đa trong một lớp, một phân lớp.
- Cấu hình e nguyên tử.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết cấu hình e nguyên tử suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố.
- HS biết tìm kiếm thông tin liên quan đến bài học thông qua internet…..
B. CHUẨN BỊ :
HS: Chuẩn bị trước các bài tập ở nhà
C. NỘI DUNG TIẾT HỌC:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 : (40 phút)
B. Giải bài tập SGK
Bài 5 : Cho biết số e tối đa ở các phân lớp sau :
a. 2s; b. 39; c. 4s; d. 3d
GV: Cho biết số AO của phân lớp s, p và d
GV: Mỗi AO có tối đa 2e. Vậy phân lớp s, p, d có tối đa bao nhiêu e ?
GV: Ghi số electron tối đa lên các phân lớp 2s, 3p, 4s, 3d.
Bài 6 : Cấu hình e của nguyên tử phopho là :
1s22s22p63s23p3. Hỏi :
a. Nguyên tử P có bao nhiêu e?
b. Số hiệu nguyên tử của P là bao nhiêu?
c. Lớp e nào có mức năng lượng cao nhất ?
d. Có bao nhiêu lớp e, mỗi lớp có bao nhiêu e?
e. P là nguyên tố kim loại hay phi kim? vì sao?
Bài 7: Cấu hình e nguyên tử cho ta biết những thông tin gì? Cho VD :
GV: Có thể yêu cầu HS lấy một ví dụ về cấu hình e của 20 nguyên tố đầu.
Ví dụ : S(Z=16) : 1s22s22p63s23p4
GV: Từ cấu hình e có thể biết những thông tin gì?
GV: Yêu cầu HS phân tích tiếp một số cấu hình
GV: Chiếu đề bài tập 8 lên màn hình
Bài 8 : Viết cấu hình e đầy đủ cho các nguyên tử có lớp e ngoài cùng là
a. 2s1 b.2s22p3 c. 2s22p6
d. 3s23p3 e. 3s23p5 f. 3s23p6
GV: electron đang điền vào ở lớp ngoài cùng, chứng tỏ các lớp ở bên trong có số e như thế nào ?
GV: Từ đó suy ra cấu hình electron đầy đủ ?
GV: Có thể yêu cầu HS trả lời thêm về các nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm ?
GV: Chiếu đề bài tập 9 lên màn hình
Bài 9 : Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của :
a. 2 Nguyên tố có số e lớp ngoài cùng là tối đa.
b. 2 nguyên tố có e ở lớp ngoài cùng
c. 2 nguyên tố có 7 e ở lớp ngoài cùng
GV: Hướng dẫn HS sử dụng bản cấu hình e nguyên tử của 2 nguyên tố đầu (tr 26 SGK) để tìm nguyên tử thoả mãn đề bài.
GV: Nhận xét về việc chuẩn bị bài tập và cách trình bày của các HS trong lớp. Cho điểm.
Bài tập


Bài tập 5





HS: Phân lớp s có 1AO.
Phân lớp p có 3 AO


 Phân lớp d có 5 AO


HS: Phân lớp es có tối đa 2e
Phân lớp p có tối đa 6e


 phân lớp d có tối đa 10e.


Bài tập 6:


HS:
a. Nguyên tử P có 15e
b. số hiệu nguyên tử P là 15
c. Lớp thứ ba (lớp M) có năng lượng cao nhất.
d. Có 3 lớp, số e trên mỗi lớp : 2, 8, 5
e. Có 5e lớp ngoài cùng ->P là phi kim





Bài tập 7


HS: Sự phân bố e trên các lớp và phân lớp -> dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tử nguyên tố (S là phi kim)











Bài 8 HS: Các lớp bên trong có số e tối đa (bão hoà)


HS:
a. 1s22s1 -> kim loại


b. 1s22s22p3 -> Phi kim
c. 1s22s22p6 -> Khí hiếm
d
 
Gửi ý kiến