Tiet 10_14(Bai 4)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Vũ Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:58' 07-10-2008
Dung lượng: 175.5 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Vũ Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:58' 07-10-2008
Dung lượng: 175.5 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 5 Tiết: 10
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 7/9/2008
Chương 1: Một số khái niệm cơ bản của Tin học
§4. Bài toán và thuật toán
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức:
HS hiểu đúng khái niệm bài toán trong Tin học;
HS hiểu rõ khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể giao cho máy tính thực hiện;
HS hiểu và thực hiện được thuật toán đơn giản: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số;
2. Kỹ năng:
Hình thành khả năng xây dựng thuật toán cho một bài toán đơn giản;
Phát triển cho HS khả năng tư duy khi giải quyết các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống.
II. Phương pháp - phương tiện dạy học:
Đặt câu hỏi, gợi mở. Tóm tắt và ghi ý chính;
Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề;
Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, sách giáo viên, hình ảnh minh họa thuật toán;
Học sinh chuẩn bị: Đọc trước nội dung bài, vở ghi, sách giáo khoa.
III. NộI dung dạy – học:
Nội dung bài giảng
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ổn định lớp.
Ghi sổ đầu bài.
Chào thầy
Báo cáo sĩ số
1. Khái niệm bài toán.
a. Khái niệm: Trong tin học, bài toán là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện.
Khi dùng máy tính giải bài toán, ta cần quan tâm đến hai yếu tố:
- Đưa vào máy thông tin gì? (Input)
- Cần lấy ra thông tin gì? (Output).
b. Ví dụ:
Ví dụ 1. Bài toán tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương.
Input: Hai số nguyên dương M và N;
Output: Ước chung lớn nhất của M và N.
Ví dụ 2. Bài toán tìm nghiệm của phương trình bậc hai ax2+bx+c = 0 (a≠0)
Input: Các số thực a, b, c (a≠0);
Output: Nghiệm của PT hoặc trả lời PT vô nghiệm.
Ví dụ 3. Bài toán kiểm tra tính nguyên tố của mốt số nguyên dương.
Input: Số nguyên dương N;
Output: Thông báo "N là số nguyên tố" hoặc "N không là số nguyên tố".
Ví dụ 4. Bài toán xếp loại học tập của một lớp.
Input: Bảng điểm của HS trong lớp;
Output: Bảng xếp loại học lực.
Bài toán đơợc cấu tạo bởi hai thành phần cơ bản:
Input: Các thông tin đã có;
Output: Các thông tin cần tìm.
Trong tin học, bài toán là gì?
Khẳng định lại khái niệm bài toán.
Vậy khi yêu cầu MT giải bài toán ta cần quan tâm đến những yếu tố nào?
Như vậy, để phát biểu một bài toán chúng ta cần trình bày rõ Input và Output của bài toán là gì?
Cụ thể các em hãy xét các ví dụ sau.
Trình bày ví dụ 1.
Nêu bài toán trong ví dụ 2 và gọi học sinh trình bày Input và Output của bài toán này là gì?
Khẳng định lại câu trả lời.
Tương tự trong ví dụ 3. Gọi học sinh trình bày Input và Output của bài toán này là gì?
Khẳng định lại câu trả lời.
Trong ví dụ 4. Hãy trình bày Input và Output của bài toán này là gì?
Khẳng định lại câu trả lời.
Tóm lại, Input là những thông tin như thế nào?. Output là những thông tin như thế nào?.
Khẳng định lại câu trả lời.
Đọc sách và giơ tay phát biểu.
Lắng nghe, ghi bài.
Đọc sách và giơ tay phát biểu.
Lắng nghe, ghi bài.
Lắng nghe, ghi bài.
Chú ý, lắng nghe, trả lời câu hỏi.
Ghi bài.
Chú ý, lắng nghe, trả lời câu hỏi.
Ghi bài.
Chú ý, lắng nghe, trả lời câu hỏi.
Ghi bài.
Chú ý, lắng nghe, giơ tay phát biểu.
Ghi bài.
2. Khái niệm thuật toán:
a. Khái niệm: Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.
Có 2 cách để diễn tả thuật toán:
- Liệt
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 7/9/2008
Chương 1: Một số khái niệm cơ bản của Tin học
§4. Bài toán và thuật toán
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức:
HS hiểu đúng khái niệm bài toán trong Tin học;
HS hiểu rõ khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể giao cho máy tính thực hiện;
HS hiểu và thực hiện được thuật toán đơn giản: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số;
2. Kỹ năng:
Hình thành khả năng xây dựng thuật toán cho một bài toán đơn giản;
Phát triển cho HS khả năng tư duy khi giải quyết các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống.
II. Phương pháp - phương tiện dạy học:
Đặt câu hỏi, gợi mở. Tóm tắt và ghi ý chính;
Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề;
Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, sách giáo viên, hình ảnh minh họa thuật toán;
Học sinh chuẩn bị: Đọc trước nội dung bài, vở ghi, sách giáo khoa.
III. NộI dung dạy – học:
Nội dung bài giảng
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ổn định lớp.
Ghi sổ đầu bài.
Chào thầy
Báo cáo sĩ số
1. Khái niệm bài toán.
a. Khái niệm: Trong tin học, bài toán là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện.
Khi dùng máy tính giải bài toán, ta cần quan tâm đến hai yếu tố:
- Đưa vào máy thông tin gì? (Input)
- Cần lấy ra thông tin gì? (Output).
b. Ví dụ:
Ví dụ 1. Bài toán tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương.
Input: Hai số nguyên dương M và N;
Output: Ước chung lớn nhất của M và N.
Ví dụ 2. Bài toán tìm nghiệm của phương trình bậc hai ax2+bx+c = 0 (a≠0)
Input: Các số thực a, b, c (a≠0);
Output: Nghiệm của PT hoặc trả lời PT vô nghiệm.
Ví dụ 3. Bài toán kiểm tra tính nguyên tố của mốt số nguyên dương.
Input: Số nguyên dương N;
Output: Thông báo "N là số nguyên tố" hoặc "N không là số nguyên tố".
Ví dụ 4. Bài toán xếp loại học tập của một lớp.
Input: Bảng điểm của HS trong lớp;
Output: Bảng xếp loại học lực.
Bài toán đơợc cấu tạo bởi hai thành phần cơ bản:
Input: Các thông tin đã có;
Output: Các thông tin cần tìm.
Trong tin học, bài toán là gì?
Khẳng định lại khái niệm bài toán.
Vậy khi yêu cầu MT giải bài toán ta cần quan tâm đến những yếu tố nào?
Như vậy, để phát biểu một bài toán chúng ta cần trình bày rõ Input và Output của bài toán là gì?
Cụ thể các em hãy xét các ví dụ sau.
Trình bày ví dụ 1.
Nêu bài toán trong ví dụ 2 và gọi học sinh trình bày Input và Output của bài toán này là gì?
Khẳng định lại câu trả lời.
Tương tự trong ví dụ 3. Gọi học sinh trình bày Input và Output của bài toán này là gì?
Khẳng định lại câu trả lời.
Trong ví dụ 4. Hãy trình bày Input và Output của bài toán này là gì?
Khẳng định lại câu trả lời.
Tóm lại, Input là những thông tin như thế nào?. Output là những thông tin như thế nào?.
Khẳng định lại câu trả lời.
Đọc sách và giơ tay phát biểu.
Lắng nghe, ghi bài.
Đọc sách và giơ tay phát biểu.
Lắng nghe, ghi bài.
Lắng nghe, ghi bài.
Chú ý, lắng nghe, trả lời câu hỏi.
Ghi bài.
Chú ý, lắng nghe, trả lời câu hỏi.
Ghi bài.
Chú ý, lắng nghe, trả lời câu hỏi.
Ghi bài.
Chú ý, lắng nghe, giơ tay phát biểu.
Ghi bài.
2. Khái niệm thuật toán:
a. Khái niệm: Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.
Có 2 cách để diễn tả thuật toán:
- Liệt
 








Các ý kiến mới nhất