Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiết 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:24' 31-03-2024
Dung lượng: 182.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Tiết PPCT: 81
BÀI 17: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ
NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
MÔN: KHTN 7
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tâp.
- Trung thực khi báo cáo kết quả.
- Trách nhiệm với các công việc được giao.
3. Năng lực
3.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để hiểu được khái niệm và vai trò của trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong vận dụng kiến thức đối với bản thân.
3.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
* Nhận biết KHTN
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoán năng lượng.
- Biết được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
* Tìm hiểu KHTN
- Lấy được các ví dụ về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của thực vật và động vật.
* Vận dụng KHTN
- Vận dụng kiến về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giải thích các
hiện tượng thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- Hình 17.1, 17.2 SGK
- Giáo án, sgk, sgv...
2. Học sinh

1

- Nghiên cứu và chuẩn bị trước nội dung bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
a) Nêu cấu tạo của la bàn.
b) Sử dụng la bàn xác định hướng của cổng lớp học.
Trả lời:
a) Cấu tạo: gồm 3 bộ phận chính
- Kim nam châm quay tự do trên trục quay.
- Mặt chia độ được chia thành 3600 có ghi 4 hướng: Bắc kí hiệu N, Đông kí hiệu E,
Nam kí hiệu S, Tây kí hiệu W. Mặt hình tròn này được gắn cố định với vỏ kim loại
của la bàn và quay độc lập với kim nam châm.
- Vỏ kim loại kèm mặt kính có nắp.
b) HS tự xác định đúng hướng trên la bàn.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Gắn kết những kiến thức, kĩ năng khoa học mà các em đã được học về thực vật, động
vật ở cấp tiểu học và từ cuộc sống với chủ đề bài học mới, kích thích học sinh suy
nghĩ.
- Góp phần hình thành, phát triển các biểu hiện của các năng lực.
b) Nội dung hoạt động:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân quan sát hình 17.1, trao đổi nhóm trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập -> Mọi hoạt động đều cần năng lượng.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv sử dụng kĩ thuật động não, thu thập ý kiến
của HS bằng các câu hỏi( trả lời vào phiếu học tập
số 1)
? Xe máy đang chạy và người đang đẩy tạ có sử
dụng năng lượng không?
? Xe máy cần năng lượng từ đâu?
? Con người vận động thì lấy năng lượng từ đâu?
? Năng lượng cung cấp cho sinh vật lấy từ đâu và
nhờ quá trình nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu hình 17.1 SGK

2

- Mọi hoạt động đều cần năng lượng.
+ Phân tích vd sgk
-> Xe máy cần năng lượng từ xăng,
xe đạp điện cần năng lượng điện từ
ắc quy
-> Con người vận động cần năng
lượng từ thức ăn
- Năng lượng sinh vật lấy từ quá
trình Trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng:
+ Ở thực vật: quá trình quang hợp.

- HS phát triển các ý kiến dựa trên kinh nghiệm +Ở động vật: Quá trình tiêu hóa thức
của bản thân về hình 17.1 SGK; từ đó tiến hành ăn (trao đổi nước, trao đổi khí, ăn
thảo luận để tìm ra câu trả lời.
uống, thải bã, tích trữ năng lượng
….)
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Kết quả thực hiện yêu cầu đưa ra: Trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật bao gồm các
hoạt động như: quang hợp, trao đổi nước, trao đổi
khí, ăn uống, thải bã, tích trữ năng lượng ….
- Nội dung HS thảo luận hình 17.1 SGK và vốn
sống của HS: Mọi hoạt động đều cần năng lượng
(xe máy lấy năng lượng từ xăng hoặc điện, người
cử tạ lấy năng lượng từ chuyển hóa năng lượng
trong tế bào nhờ quá trình trao đổi chất).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
- GV dẫn dắt vào bài học bằng các câu hỏi: Trao
đổi chất là gì? Chuyển hóa năng lượng là gì? Nêu
vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở sinh vật.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
d) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Góp phần hình thành và phát triển các biểu hiện của các năng lực.
b) Nội dung hoạt động:
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu
H17.2, H17.3.
- HS hoạt động nhóm hoàn thành Sơ đồ trao đổi chất ở người (H17.3)
- HS trả lời câu hỏi: Dựa vào sơ đồ H17.3, cho biết cơ thể người lấy vào và thải ra
những gì trong quá trình trao đổi chất
- HS đọc thông tin về trao đổi chất. từ đó rút ra nội dung: Dựa vào kiểu trao đổi chất,
người ta chia sinh vật thành 2 nhóm: Sinh vật tự dưỡng(TV), sinh vật dị dưỡng(Đv và con
người)
- HS hoạt động cá nhân phần tìm hiểu thêm:
? Hãy lấy thêm các biện pháp giúp tăng cường trao đổi chất của cơ thể và giải thích?

3

-> Phơi nắng lúc 8-9h sáng để cơ thể có thể hấp thu ánh sáng chuyển hóa chất tiền
VTm D dưới da thành VTM D cung cấp cho cơ thể chuyển hóa hấp thu Ca chống bệnh còi
xương ở trẻ em và bệnh loãng xương ở người già.
-> Tập hít thở thật sâu và thở ra thật mạnh để cung cấp oxygen cho cơ thể.
- HS hoạt động cá nhân tìm hiểu phần 2. Chuyển hóa năng lượng
- HS thực hiện trả lời câu hỏi:
? Kể tên các dạng năng lượng, nêu một số ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng ở thực
vật và động vật.
-> Các dạng năng lượng: năng lượng ánh sáng, năng lượng hóa học, ...
cây

VD: Ở thực vật: Lá cây tiếp nhận năng lượng ánh sáng mặt trời tạo chất diệp lục cho

Ở động vật: Động vật ăn thức ăn, giữa lại các chất cần thiết có trong thức ăn để tạo
năng lượng nuôi sống cơ thể, còn những chất không cần thiết sẽ đào thải qua phân ra ngoài.
- Hs thực hiện phần bài tập: Các hoạt động ở con người(đi lại, chạy..) đều cần năng
lượng. Năng lượng đó được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?
-> Năng lượng hóa học biến đổi sang dạng động năng và nhiệt năng.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
- GV sử dụng kĩ thuật động não, thu thập CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
ý kiến của HS về trao đổi chất và chuyển 1. Trao đổi chất
hóa năng lượng của sinh vật.
- Trao đổi chất là tập hợp các biến đổi hóa học
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Kể
tên các dạng năng lượng, nêu một số ví dụ
về sự chuyển hóa năng lượng ở thực vật
và động vật.

trong các tế bào của cơ thể sinh vật và sự trao
đổi các chất giữa cơ thể với môi trường đảm
bảo duy trì sự sống.

-> Phơi nắng lúc 8-9h sáng để cơ thể có thể
hấp thu ánh sáng chuyển hóa chất tiền VTm D
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
dưới da thành VTM D cung cấp cho cơ thể
- Thông qua hoạt động phân tích hình chuyển hóa hấp thu Ca chống bệnh còi xương
17.2SGK về trao đổi chất ở người, HS ở trẻ em và bệnh loãng xương ở người già.
phát biểu được khái niệm Trao đổi chất và
-> Tập hít thở thật sâu và thở ra thật mạnh để
chuyển hóa năng lượng.
cung cấp oxygen cho cơ thể.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
2. Chuyển hóa năng lượng
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả, bổ
sung, hoàn chỉnh thông tin hình 17.3 - Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng
SGK. GV tổ chức cho HS đọc thông tin lượng từ dạng này sang dạng khác. Trong tế
trong SGK về khái niệm trao đổi chất và bào và cơ thể sinh vật, năng lượng được dự trữ
chuyển hóa năng lượng, hướng dẫn ghi trong các liên kết hóa học.
tóm tắt vào vở học.
- Các dạng năng lượng: năng lượng ánh sáng,
năng lượng hóa học, ...

4

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái
niệm.

VD: Ở thực vật: Lá cây tiếp nhận năng lượng
ánh sáng mặt trời tạo chất diệp lục cho cây
Ở động vật: Động vật ăn thức ăn, giữa
lại các chất cần thiết có trong thức ăn để tạo
năng lượng nuôi sống cơ thể, còn những chất
không cần thiết sẽ đào thải qua phân ra ngoài.
- Khi vận động năng lượng hóa học trong cơ
thể biến đổi sang dạng động năng và nhiệt
năng.

d) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm hoàn thành sơ đồ H17.3.
- HS trả lời câu hỏi 2.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
a) Mục tiêu
- HS nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
b) Nội dung hoạt động:
- Học sinh tìm hiểu thông tin đầu tiên của mục II.
- HS trả lời câu hỏi:
? Vì sao trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống?
-> Vì trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là điều kiện tồn tại và phát triển của sinh
vật. Mọi hoạt động sống của cơ thể đều gắn với hoạt động sống của các tế bào đều cần
năng lượng.
- HS hoạt động cá nhân phần tìm hiểu các vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin SGK về
“vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
trong cơ thể”.
- Sử dụng động não, thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 2 -> trình bày được vai trò của trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng

II. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI
CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG
1. Cung cấp năng lượng cho các
hoạt động của cơ thể

- HS phát biểu được các ý kiến dựa trên kinh nghiệm
bản thân, tiến hành thảo luận tìm ra vấn đề học tập.

- Vai trò cung cấp năng lượng cho
các hoạt động cuả cơ thể: chất hữu
cơ được phân giải sẽ giải phóng
năng lượng để tổng hợp chất hữu
cơ mới và thực hiện các hoạt động
sống.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

2. Xây dựng cơ thể

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả, bổ sung, hoàn Vai trò xây dựng cơ thể: Thức ăn

5

chỉnh thông tin.

sau khi đẩy vào cơ thể sinh vật
- GV tổ chức cho HS nêu được vai trò của trao đổi được biến đổi thành các chất xây
chất và chuyển hóa năng lượng, hướng dẫn ghi tóm dựng nên các cấu trúc của cơ thể.
tắt vào vở học.
3. Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Vai trò loại bỏ chất thải ra khỏi cơ
- Vai trò xây dựng cơ thể: Thức ăn sau khi đẩy vào thể: các chất dư thừa và chất thải
cơ thể sinh vật được biến đổi thành các chất xây của quá trình trao đổi chất thải ra
ngoài cơ thể.
dựng nên các cấu trúc của cơ thể.
- Vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động cuả
cơ thể: chất hữu cơ được phân giải sẽ giải phóng
năng lượng để tổng hợp chất hữu cơ mới và thực hiện
các hoạt động sống.
- Vai trò loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể: các chất dư
thừa và chất thải của quá trình trao đổi chất thải ra
ngoài cơ thể.
d) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động cá nhân hoàn thành câu hỏi.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
-

Củng cố kiến thức về khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; vai trò của
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
Góp phần hình thành, phát triển các biểu hiện của các phẩm chất, năng lực.

b) Nội dung hoạt động:
- HS thực hiện hoạt động cặp đôi trả lời 2 câu hỏi 1,2 trang 88, 89.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Luyện tập 1: Năng lượng cần cho
các hoạt động của người (đi lại,
- Gv giao nhiệm vụ cho HS hoạt động cặp đôi trả lời chơi thể thao …) do quá trình phân
câu hỏi luyện tập 1,2 trang 88,89 SGK.
giải các chất hữu cơ trong tế bào.
Quá trình phân giải các chất hữu cơ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
trong tế bào biến đổi năng lượng từ
- Cặp đôi thực hiện yêu cầu trong SGK trả lời câu dạng năng lượng hóa học trong chất
hỏi.
hữu cơ thành năng lượng cơ học và
năng lượng nhiệt.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả, bổ sung, hoàn Luyện tập 2.
chỉnh thông tin.
- Quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng giúp cây lớn lên và
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
sinh sản.

6

d) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức và nâng cao kiến thức cho HS (đưa bài học vào cuộc sống)
- Góp phần hình thành, phát triển các biểu hiện của các phẩm chất, năng lực.
b) Nội dung hoạt động:
- HS trả lời 3 câu hỏi trang 89.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Câu hỏi 1: Cơ thể ở trạng thái nghỉ
ngơi có tiêu dung năng lượng vì các
- Gv giao nhiệm vụ cho nhóm HS trả lời câu hỏi:
hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa
Câu hỏi 1: Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu năng lượng diễn ra trong tế bào ở cơ
thể sống.
dung năng lượng không? Tại sao?
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu hỏi 2: Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ Câu hỏi 2: Làm việc nhiều cần tiêu thụ
nhiều thức ăn vì khi làm việc nhiều cơ
nhiều thức ăn?
thể tiêu tốn nhiều năng lượng, do đó
Câu hỏi 3: Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng cần ăn nhiều để cung cấp đủ nguyên
dần lên? Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc, rung liệu cho quá trình phân giải, giải
mình khi găp lạnh?
phóng năng lượng cho hoạt động của
cơ thể.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện yêu cầu trong SGK trả lời Câu hỏi 3: Khi vận động tế bào sản
sinh ra nhiệt giúp cơ thể nóng dần lên.
câu hỏi.
Khi gặp lạnh mạch máu ngoại vi co lại
*Báo cáo kết quả và thảo luận
giúp giữ nhiệt cho cơ thể dẫn tới sởn
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả, bổ sung, gai ốc, rung mình.
hoàn chỉnh thông tin.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
d) Sản phẩm:
- HS nêu nội dung câu trả lời.
3.4 NHẬN XÉT, DẶN DÒ.
- GV yêu cầu HS hoàn thành tiếp phiếu học tập (nếu chưa xong) tại nhà.
- GV yêu cầu HS học lý thuyết và làm bài tập SBT.
- Học phần ghi nhớ
- Làm bài tập: sgk và sbt

7

- Chuẩn bị báo cáo thực hành
- Nhận xét giờ học
- HS nhận nhiệm vụ và hoàn thành theo yêu cầu của GV.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: SGK- KHTN 7 Cánh diều
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Xe máy đang chạy và người đang nâng tạ có sử dụng năng lượng không?
Câu 2. Xe máy cần năng lượng từ đâu?
Câu 3. Con người vận động thì lấy năng lượng từ đâu?
Câu 4. Năng lượng cung cấp cho sinh vật lấy từ đâu và nhờ quá trình nào?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời các câu hỏi:
VAI TRÒ

BIỂU HIỆN

1. Cung cấp năng lượng
cho các hoạt động của cơ
thể.
2. Xây dựng cơ thể
3. Loại bỏ chất thải ra khỏi
cơ thể

8

VÍ DỤ

9
 
Gửi ý kiến