Tiet 03_Thành phần nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Hùng
Ngày gửi: 09h:40' 31-12-2011
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Hùng
Ngày gửi: 09h:40' 31-12-2011
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: 25/08/2008
I. Mục tiêu bài giảng
1. Kiến thức: HS được
- Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân (p,n) và lớp vỏ (e)
- Điện tích và khối lượng p, n, e.
- Kích thước nguyên tử, hạt nhân, e và khối lượng nguyên tử.
- Hiểu mối quan hệ giữa các đại lượng p, n, e của một nguyên tử.
2. Kĩ năng
- Tính khối lượng nguyên tử, p, e, n theo đvC chuyển đổi đvC <=> Kg,g.
- Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng.
- Làm quen với phán đoán suy luận khoa học.
3. Thái độ - tình cảm
- Khả năng con người tìm hiểu thế giới vật chất.
- Tính cẩn thận, lòng ham mê khoa học, phương pháp làm việc.
II. Phương pháp - Phương tiện
Phương pháp: Nêu giải quyết vấn đề, diễn giảng.
Phương tiện:
a. Giáo viên: Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực; mô hình – hình vẽ cấu tạo nguyên tử.
b. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức đã học, đọc trước bài học ở nhà.
III. Thời gian lên lớp:
Thời gian
Lớp
Sĩ số
Vắng
Ngày…./…./………
Ngày…./…./………
Ngày…./…./………
Ngày…./…./………
Ngày…./…./………
IV. Tiến trình giảng dạy
Tổ chức lớp:
Bài học:
Tiết 3 : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
động 1
I - THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
- Nguyên tử là gì?
- GV giới thiệu thí nghiệm tìm ra tia âm cực ( Tính chất của tia âm cực
- 1897 ( electron (Thompson)
- 1916( Proton ( Rutherford)
- 1932 ( Notron ( CharWick)
Thành
phần
Loại hạt
Điện tích
Khối lượng
Coulomb
Quy ước
gam
ĐVC
Vỏ
Electron
( e)
-1,6.10-19
1-
9.1.10-28
0.000555
Hạt
nhân
Proton
( p )
+1,6.10-19
1+
1.6726.
10-24
1
Nơtron
( n )
0
0
1.6748 . 10-24
1
Hoạt động 2:
II - KHỐI LUỢNG - KÍCH THƯỚC
HS nghiên cứu bảng 1.1 và nhắc lại thành phần và đặc tính các hạt cấu tạo nên nguyên tử .
HS về nhà viết bảng này vào tập
- GV kết luận :
0,00055 e 1 p 1 n
1- 1+ 0
HS nắm được nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ
Nếu nguyên tử Au bằng bóng thì hạt nhân bằng hạt cát
* GV gợi ý để HS thiết lập công thức tính khối lượng tuyệt đối và khối lượng tương đối theo 2 hệ đơn vị của các loại hạt .
HS tính lượng nguyên tử H, N
1- Kích thước :
Nếu coi nguyên tử có dạng hình cầu
- electron: 10-7 A ( 1A = 10-10 m = 10-8 cm )
- Đường kính hạt nhân: 10 –12 cm = 10-4 A
- Đường kính nguyên tư: 10 –8cm = 1 A
=> đường kính nguyên tử gấp 10.000 đường kính hạt nhân
2 – Khối lượng nguyên tử :
a) Khối lượng nguyên tử tuyệt đối:(Kg hay g ) ( KLtđ) :
Chính là khối lượng thực của nguyên tử
Ví dụ : KLtđ của C = 6 .1,6 .10-24 + 6 . 1,6.10-24 + 6.9,1.10-28 =
b) Khối lượng nguyên tử đối (nguyên tử khối ) (đvC hay u):
Ví dụ : KLTĐ của C = 6.1 + 6.1 + 6 . 0,00055
1đ.v.C = 1u = 1/12. klntử Cacbon = 1,66. 10-24g=1,66.10-27kg
D-Củng cố : HS lưu ý :
1 mol nguyên tử A có N = 6,023.1023 nguyên tử A ( N là số Avogadro) có khối lượng mol là MA (g)
MA
khối lượng 1 nguyên tử A là -------- (g)
N
Cho C
Ngày soạn: 25/08/2008
I. Mục tiêu bài giảng
1. Kiến thức: HS được
- Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân (p,n) và lớp vỏ (e)
- Điện tích và khối lượng p, n, e.
- Kích thước nguyên tử, hạt nhân, e và khối lượng nguyên tử.
- Hiểu mối quan hệ giữa các đại lượng p, n, e của một nguyên tử.
2. Kĩ năng
- Tính khối lượng nguyên tử, p, e, n theo đvC chuyển đổi đvC <=> Kg,g.
- Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng.
- Làm quen với phán đoán suy luận khoa học.
3. Thái độ - tình cảm
- Khả năng con người tìm hiểu thế giới vật chất.
- Tính cẩn thận, lòng ham mê khoa học, phương pháp làm việc.
II. Phương pháp - Phương tiện
Phương pháp: Nêu giải quyết vấn đề, diễn giảng.
Phương tiện:
a. Giáo viên: Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực; mô hình – hình vẽ cấu tạo nguyên tử.
b. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức đã học, đọc trước bài học ở nhà.
III. Thời gian lên lớp:
Thời gian
Lớp
Sĩ số
Vắng
Ngày…./…./………
Ngày…./…./………
Ngày…./…./………
Ngày…./…./………
Ngày…./…./………
IV. Tiến trình giảng dạy
Tổ chức lớp:
Bài học:
Tiết 3 : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
động 1
I - THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
- Nguyên tử là gì?
- GV giới thiệu thí nghiệm tìm ra tia âm cực ( Tính chất của tia âm cực
- 1897 ( electron (Thompson)
- 1916( Proton ( Rutherford)
- 1932 ( Notron ( CharWick)
Thành
phần
Loại hạt
Điện tích
Khối lượng
Coulomb
Quy ước
gam
ĐVC
Vỏ
Electron
( e)
-1,6.10-19
1-
9.1.10-28
0.000555
Hạt
nhân
Proton
( p )
+1,6.10-19
1+
1.6726.
10-24
1
Nơtron
( n )
0
0
1.6748 . 10-24
1
Hoạt động 2:
II - KHỐI LUỢNG - KÍCH THƯỚC
HS nghiên cứu bảng 1.1 và nhắc lại thành phần và đặc tính các hạt cấu tạo nên nguyên tử .
HS về nhà viết bảng này vào tập
- GV kết luận :
0,00055 e 1 p 1 n
1- 1+ 0
HS nắm được nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ
Nếu nguyên tử Au bằng bóng thì hạt nhân bằng hạt cát
* GV gợi ý để HS thiết lập công thức tính khối lượng tuyệt đối và khối lượng tương đối theo 2 hệ đơn vị của các loại hạt .
HS tính lượng nguyên tử H, N
1- Kích thước :
Nếu coi nguyên tử có dạng hình cầu
- electron: 10-7 A ( 1A = 10-10 m = 10-8 cm )
- Đường kính hạt nhân: 10 –12 cm = 10-4 A
- Đường kính nguyên tư: 10 –8cm = 1 A
=> đường kính nguyên tử gấp 10.000 đường kính hạt nhân
2 – Khối lượng nguyên tử :
a) Khối lượng nguyên tử tuyệt đối:(Kg hay g ) ( KLtđ) :
Chính là khối lượng thực của nguyên tử
Ví dụ : KLtđ của C = 6 .1,6 .10-24 + 6 . 1,6.10-24 + 6.9,1.10-28 =
b) Khối lượng nguyên tử đối (nguyên tử khối ) (đvC hay u):
Ví dụ : KLTĐ của C = 6.1 + 6.1 + 6 . 0,00055
1đ.v.C = 1u = 1/12. klntử Cacbon = 1,66. 10-24g=1,66.10-27kg
D-Củng cố : HS lưu ý :
1 mol nguyên tử A có N = 6,023.1023 nguyên tử A ( N là số Avogadro) có khối lượng mol là MA (g)
MA
khối lượng 1 nguyên tử A là -------- (g)
N
Cho C
 








Các ý kiến mới nhất