Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiếng việt 5 Chân trời sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khánh Phi
Ngày gửi: 12h:54' 13-03-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 1 người (Hồ Thu Hà)
Tiếng việt 5 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều dưới chân núi. Biết đọc diễn
cảm, phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.

-

Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Chiều
dưới chân núi. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu
được chủ đề của văn bản. Nêu được những thông điệp rút ra được từ văn bản.

-

Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ đồng nghĩa, tạo lập được câu có sử
dụng từ đồng nghĩa.

-

Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong
cảnh.

-

Có ý thức quan sát thế giới xung quanh, nêu được cảm nhận về cảnh vật và con
người.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận
về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất
-

Hình thành được các phẩm chất như: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm.

-

Biết cảm nhận được về thế giới thiên nhiên tươi đẹp của tuổi thơ, biết trân trọng
những kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5 chân trời sáng tạo.

-

Tranh ảnh minh họa bài đọc.

-

Tranh, ảnh, video, bài thơ, bài văn,…về cảnh chiều mùa hè trong rừng, về hoạt
động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SGK Tiếng Việt 5 chân trời sáng tạo.

-

Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA

HS
TIẾT 1- 2: ĐỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen
với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số hoạt động
của các bạn nhỏ vào dịp hè:

- HS quan sát hình
ảnh.

Về quê thăm ông bà

Tham gia trại hè

Đi du lịch

Tham gia học vẽ

- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với
bạn về những việc em thường làm vào dịp hè.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có): Nghỉ hè năm
ngoái, em được đi du lịch ở Đà Nẵng. Bố đã đặt vé máy bay cho
cả nhà. Đây là lần đầu tiên em được đi máy bay. Em cảm thấy
rất háo hức và sung sướng. Từ tuần trước, mẹ đã chuẩn bị đồ
dùng cho chuyến đi. Gia đình em xuất phát từ sáng sớm, đến nơi
là gần trưa. Sau khi nghỉ trưa, gia đình em đi ra bãi biển chơi.

- HS làm việc nhóm
đôi.
- HS trình bày ý kiến
trước lớp, các HS khác
lắng nghe.

Em được chơi rất nhiều trò trong chuyến du lịch này. Thật thú vị
biết bao! Gia đình mình đã có một chuyến đi thật vui vẻ.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- HS quan sát, tiếp thu.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr11, dẫn dắt
và giới thiệu bài đọc:
Bài đọc Chiều dưới chân núi là câu chuyện 3 mẹ con cùng - HS quan sát tranh
khám phá khu rừng thông yên tĩnh. Tại đây, người mẹ đã nhớ về minh họa, lắng nghe
những kỉ nệm thời thơ ấu của chính mình. Qua đó, ba mẹ con và tiếp thu.
cảm thấy thêm yêu mến cuộc đời này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó,
luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc được cả bài Chiều dưới chân
núi với giọng đọc diễn cảm, biết đọc theo những cách khác nhau
(đọc lướt và đọc kĩ) để nắm được nội dung và các chi tiết trong

bài đọc; đọc phân biệt với giọng của các nhân vật; giọng người - HS đọc SGK.
dẫn chuyện thong thả; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái của các nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật;
giọng con trong sáng, hồn nhiên; giọng mẹ trìu mến, thể hiện
tình cảm yêu thương,...)
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn
cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: phấp phới, - HS lắng nghe GV
lộng lẫy, chậm chạp,…

đọc mẫu, đọc thầm

+ Cách ngắt giọng ở những câu dài. Ví dụ:

theo.

 Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu lặn/ thì
tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó củi khô trên vai.//;

 Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy
một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm
chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//;

 Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày/ và
bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá,/
chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm
đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;
+ Nhấn giọng ở một số câu văn thể hiện cảm xúc ngạc nhiên,
ngây thơ và hồn nhiên của các nhân vật trong truyện. Ví dụ:

 Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?
 Đâu đó quanh đây chắc sẽ có nhà của nó.
+ Giải nghĩa một số từ ngữ khó, VD: đèn dầu (đèn cháy sáng - HS luyện đọc theo
nhờ dầu hỏa, hoặc dầu lạc,...)
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện

hướng dẫn của GV.

đọc và tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “lớn lên?”

- HS luyện đọc theo

+ Đoạn 4: Còn lại

nhóm.

- GV hướng dẫn HS đọc mục giải nghĩa từ SGK tr.11:
+ Kí ức: hình ảnh, sự việc đã qua được ghi lại trong trí nhớ và
gợi lên.
+ Côn trùng: động vật chân đốt, phần lớn có cánh.
- HS lắng nghe, tiếp
thu.

Kí ức

Côn trùng

* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để
tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài
đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong
nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó được miêu
tả như thế nào?

+ Câu 2: Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về tuổi thơ của
mình?

- HS đọc thầm, HS

+ Câu 3: Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam? Những việc làm việc nhóm đôi để
làm đó nói lên điều gì?

trả lời các câu hỏi.

+ Câu 4: Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống
động trong tâm trí mình?
+ Câu 5: Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc
đời này?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận
xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Câu 1: Ba mẹ con đi chơi ở trong khu rừng. Khung cảnh ấy
được miêu tả: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới
chân một ngọn núi; Mùi nhựa thông đâu đó rất thơm; Những
bông hoa li ti

- HS trả lời.

+ Câu 2: Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ của mình gắn
với những buổi chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn thì người mẹ đi từ - HS lắng nghe, tiếp
trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở chân thu.
núi, mái ngói nâu thẫm lẫn những tán cây; nhớ ngọn khói vơ
vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ hình ảnh người mẹ của mình từ
vườn về và bà vừa mới nhóm bếp để nấu cơm. 
+ Câu 3: Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón rén ngồi xuống
cỏ, thì thầm trò chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con
cánh cam khi đêm xuống,... → Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và
có ý thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
+ Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, GV có thể
gợi ý: Người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình vì đó là những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ

muốn chia sẻ với các con về cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy
thú vị của mình nơi thung lũng, núi rừng trước đây: không có
điện, trường rất xa, chỉ có những cánh rừng mênh mông bất
tận,... nhưng bình yên và đầy sức sống.
+ Câu hỏi 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, GV có
thể gợi ý: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này vì họ
cảm nhận được sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự yên bình
của cảnh vật,...)
Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động
và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS
tìm ý từng đoạn:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1:

 Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào
buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2

 Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3, 4

 Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi
ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5

 Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật
tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.

 Rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV mở rộng kiến thức, cho HS xem một số hình ảnh Bảo vệ
môi trường xanh, sạch, đẹp và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- HS nhìn ảnh và đọc
Chăm sóc cây xanh

Quét dọn sân trường

Quét dọn bờ biển

Phân loại rác đúng nơi quy

câu hỏi.

định
+Trường em có tổ chức hoạt động Bảo vệ môi trường xanh,
sạch, đẹp hay không? Nếu có, em hãy kể một số hoạt động em
tham gia trong sự kiện đó.
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và mời 2 – 3 HS trả lời
câu hỏi.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm cả - HS đọc câu hỏi.
bài Chiều dưới chân núi.
- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng
đọc của nhân vật.

- HS thảo luận nhóm

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.

đôi.

b. Cách tiến hành
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc

Chiều dưới chân núi .
- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 3 và xác định giọng đọc đoạn
này: Giọng đọc thong thả, đoạn cuối pha chút trầm lắng, gợi
nhớ kỉ niệm; nhấn giọng ở những từ chỉ hoạt động, trạng thái
của các nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật; giọng con trong
sáng, hồn nhiên, thể hiện băn khoăn pha chút lo lắng; giọng mẹ - HS nhắc lại nội dung
trìu mến, thể hiện tình cảm yêu thương,...):

bài.

Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ// khi thấy một - HS luyện đọc theo
con cánh cam màu đỏ óng ánh / đang bò rất chậm chạp/ trên nhóm.
chiếc lá to mới rụng//.
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// – Tôi đáp.//
Và tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống động trong tâm trí
mình.// Bọn trẻ luôn muốn biết rằng mẹ đã sống thế nào trong
cái thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn
dầu.// Mẹ đã đi học thế nào khi trường ở rất xa?// Mẹ làm thế
nào để trở về nhà từ những cánh rừng mênh mông/ bất tận?//
Thậm chí là mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 3.

- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe,
nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- HS đọc bài, các HS

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng khác lắng nghe, đọc
tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện của ba mẹ con .

thầm theo.

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 3 thực hiện dựa vào một - HS thực hiện theo
số gợi ý:

hướng dẫn của GV.

+ Về vẻ đẹp khu rừng: Rừng thông xanh, với cây thông cao vút - HS lắng nghe và tiếp
và tiếng gió thổi mát mẻ, luôn là nơi tôi tìm thấy sự bình yên và thu.
thăng hoa.

- HS thực hiện theo

+ Về thế giới côn trùng: Xa xa là những chú bọ rùa đỏ với đốm hướng dẫn của GV.
đen trên lưng đang đi từng bước chậm rãi.

- HS thực hiện theo

+ Về tình yêu thương của mẹ: Chúng tôi ngồi kề bên nhau, tôi hướng dẫn của GV.
thì thầm những lời yêu thương bọn trẻ mà trước nay tôi chưa
từng nói: “Mẹ yêu các con nhiều lắm”.
- GV mời 1 - 2 nhóm HS đóng vai trước lớp, các HS khác nhận
xét, đánh giá.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhà thông thái thông qua các
câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài đọc Chiều dưới chân núi.
Câu 1: Hình ảnh con cánh cam được miêu tả như thế nào ở
trong bài:
A. óng ánh

- HS thực hiện theo

B. liến thoắng

hướng dẫn của GV.

C. màu đỏ

- HS chơi trò chơi.

D. chậm chạp
Câu 2: Câu nào dưới đây là sai khi các bạn nhỏ trong câu
chuyện đã tò mò những gì về tuổi thơ của mẹ?
A. Mẹ đã đi học thế nào khi trường ở rất xa?
B. Mẹ đã phải nấu ăn như thế nào khi không có bếp ga?
C. Mẹ làm thế nào để trở về nhà từ những cánh rừng mênh
mông bất tận?
D. Mẹ đã sống thế nào trong cái thung lũng không có ánh điện?
Câu 3: Chi tiết "Và tôi kể cho các con nghe kí ức sống động

trong tâm trí mình." cho thấy nhân vật tôi là một người mẹ như
thế nào?
A. Nhân vật tôi là một người mẹ có trí nhớ rất tốt và có tài kể
chuyện hấp dẫn
B. Nhân vật tôi là một người mẹ có một tuổi thơ tuyệt vời nên
cho đến bây giờ những kí ức tuổi thơ vẫn sống động trong tâm
trí của bà
C. Nhân vật tôi là một người mẹ rất yêu thương các con của
mình, luôn sẵn sàng hi sinh mọi thứ cho các con
D. Nhân vật tôi là một người mẹ có tuổi thơ với nhiều kỉ niệm
đẹp, bà sẵn sàng chia sẻ những kỉ niệm thơ ấu của mình với các
con như những người bạn
Câu 4: Chi tiết nào sau đây không phải là kỉ niệm tuổi thơ của
nhân vật tôi?
A. Một ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ, tôi biết là mẹ
đã từ vườn về và bà vừa mới nhóm bếp để nấu cơm.
B. Chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh đang bò rất chậm chạp trên chiếc lá to mới
rụng
C. Nhà tôi ở chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn bay giữa những
tán cây
D. Khi mặt trời bắt đầu lặn thì tôi đi từ trên núi về nhà với một
bó củi khô trên vai
Câu 5: Khu rừng trong bài đọc mà các nhân vật đang đi lang
thang nằm ở đâu?
A. Nằm dưới chân một ngọn núi
B. Nằm cạnh con đường mòn

C. Nằm ở cuối làng
D. Nằm trên đỉnh ngọn núi
- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1. D
2. B
3. D
4. B

5. A

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- HS trả lời câu hỏi,
các

HS

khác

lắng

nghe, bổ sung đáp án
(nếu có)

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen - HS quan sát, tiếp thu.
ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ

- HS lắng nghe và tiếp

- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Tết nhớ thương, hiểu ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước bài Luyện từ và câu SGK tr.86.

thu.
- HS lắng nghe, tiếp
thu.
- HS lắng nghe, tiếp
thu.
- HS lắng nghe, thực
hiện.

TIẾT 3: TỪ ĐỒNG NGHĨA

A. Hình thành khái niệm về từ đồngnghĩa
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.
- Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa; nêu được cách sử dụng từ
đồng nghĩa; làm được các bài tập trong SGK
- Vận dụng được từ đồng nghĩa để làm nhiệm vụ nâng cao về từ
đồng nghĩa.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS những câu tục ngữ, ca dao:

- HS quan sát hình
ảnh.

- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Em hãy tìm
các câu ca dao, tục ngữ có cùng nghĩa với những câu trên.

- HS làm việc nhóm

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. đôi.
Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). GV gợi ý: Gieo - HS trình bày ý kiến
gió gặt bão - Ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ; Thùng rỗng kêu to - trước lớp, các HS khác
Tự cao tự đại; Trèo cao té đau - Tham thì thâm; Đi đêm lắm có lắng nghe.

ngày gặp ma - Oan oan tương báo.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: Đọc các đoạn thơ, - HS quan sát, tiếp thu.
đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu?
a. 

- HS đọc yêu cầu của

Em quay đầu đỏ

BT.

Vẽ nhà em ở
Ngói mới đỏ tươi 
Trường học trên đời
Em tô đỏ thắm
Cây gạo đầu xóm
Hoa nở chói ngời 
A, nắng lên rồi! 
Mặt trời đỏ chót 
Lá cờ Tổ quốc
Bay giữa trời xanh...
 Định Hải
b. Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng tôi
cũng vô cùng hân hoan.
 Minh Mẫn
c. Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên
mọi miền Tổ quốc thật yên vui.
 Phan Ngọc Linh
– So sánh nghĩa của các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn
văn. 
– Các từ in đậm trong đoạn thơ, đoạn văn nào có thể thay thế
được cho nhau? Vì sao?

+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm
nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận
xét, bổ sung ( nếu có).

- HS thực hiện theo

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

hướng dẫn của GV.

- So sánh nghĩa của các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn - HS trả lời.
văn:
a. 

- HS lắng nghe, tiếp

+ Giống: Đều chỉ màu đỏ.

thu.

+ Khác: Sắc độ màu đỏ khác nhau.
b. + Giống: đều chỉ cảm xúc vui sướng, phấn chấn trong lòng.
c. + Giống: đều chỉ đất nước.
- Các từ in đậm trong đoạn văn b và đoạn văn c có thể thay thế
được cho nhau. Vì đó là các từ đồng nghĩa hoàn toàn.
+ GV tổ chức cho HS rút ra những điều cần ghi nhớ về từ đồng
nghĩa:
 Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần - HS đọc ghi nhớ.
giống nhau.
 Có những từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau khi nói,
viết. Ví dụ: hổ, cọp,...
 Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng cần có sự lựa chọn cho
phù hợp. Ví dụ: non sông, đất nước,...
+ GV mời 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS nắm được khái niệm về câu.
- HS biết cách thêm sử dụng từ đồng nghĩa.

- HS nhắc lại ghi nhớ.

b. Tổ chức thực hiện
- HS xác định yêu cầu của BT2: Thay từ in đậm trong mỗi câu
sau bằng một từ đồng nghĩa: 
a. Mai tặng tôi chiếc nơ cài tóc màu hồng rất đẹp.

- HS đọc yêu cầu của

b. Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên rộng lớn.

BT.

c. Xe chúng tôi vừa chạy qua quãng đường gập ghềnh, nhiều ổ
gà. 
d. Những cánh hoa bé xíu cố gắng vươn lên khỏi đám cỏ để đón
ánh nắng mặt trời.
+ GV tổ chức cho HS tìm từ đồng nghĩa.
+ GV tổ chức cho HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm - HS thực hiện theo
nhỏ, dán kết quả vào bảng nhóm.

hướng dẫn của GV.

+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác - HS hoạt động nhóm.
nhận xét, bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

- HS chữa bài.

a. xinh
b. bao la

- HS lắng nghe, tiếp

c. khấp khểnh

thu.

d. nhỏ bé
Hoạt động 3: Luyện tập tìm từ đồng nghĩa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS nắm được khái niệm về từ đồng nghĩa.
- HS biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- HS tìm được các từ đồng nghĩa
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời 1 HS đọc Bài tập 3: Tìm 2 – 3 từ đồng nghĩa với mỗi
từ sau:

 trẻ thơ

- HS đọc câu hỏi.

 gắn bó
 yêu mến
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
+ GV mời đại diên 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- HS thảo luận nhóm

+ GV tổng hợp các ý kiến của HS và nhận xét: Bạn nhỏ cảm - HS trả lời
nhận được những hương vị sau:

 trẻ thơ: trẻ em, thiếu nhi, trẻ con, nhi đồng,…

- HS lắng nghe, tiếp

 gắn bó: khăng khít, thân thiết,…

thu.

 yêu mến: quý mến, yêu quý,…
Hoạt động 3: Đặt câu với từ đồng nghĩa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS biết cách thêm từ ngữ để tạo thành câu.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời 1 HS đọc Bài tập 4: Chọn hai từ đồng nghĩa tìm được
ở bài tập 3. Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
+ GV hướng dẫn HS chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận để trả lời - HS đọc câu hỏi.
câu hỏi.
+ GV mời đại diện 1 HS mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác - HS thảo luận nhóm
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

đôi.

+ GV nêu câu trả lời gợi ý cho HS:

- HS trả lời.

+ Trẻ em như búp trên cành.
+ Các dân tộc Việt Nam có mối quan hệ thân thiết với nhau.

- HS lắng nghe, tiếp

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

thu.

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài Từ đồng nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai thông minh hơn học sinh

lớp 5”
a. Mục tiêu: Củng cố lại đơn vị kiến thức bài Từ đồng nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.
Câu 1: Từ đồng nghĩa là gì?
A. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
B. Là những từ có âm đọc giống nhau hoặc gần giống nhau.
C. Là những từ có âm đọc giống hệt nhau.
D. Là những từ có nghĩa giống hệt nhau.
Câu 2: Từ nào đồng nghĩa với từ “thi nhân”?
A. Nhà văn.
B. Nhà thơ.
C. Nhà báo.
D. Nghệ sĩ.
Câu 3: Từ nào có thể thay thế cho từ “chết” trong câu “Xe của
tôi bị chết máy”?
A. Mất.
B. Tiêu đời.
C. Qua đời.
D. Hỏng.
Câu 4: Từ nào đồng nghĩa với từ nghĩa vụ trong câu “Học
sinh phải có nghĩa vụ học tập”?
A. Tinh thần.
B. Trách nhiệm.
C. Nhiệm vụ.
D. Tác phong.
Câu 5: Từ nào đồng nghãi với từ chướng mắt trong câu
“Trông nó làm thật chướng mắt”?

- HS tham gia trò chơi.

A. Khó chịu.
B. Khó coi.
C. Khó khăn.
D. Dễ nhìn.
- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1. A

2. B

3. D

4. C

5. B

- HS trả lời câu hỏi,

* CỦNG CỐ

các

HS

khác

lắng

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

nghe, bổ sung đáp án

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen (nếu có)
ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn - HS quan sát, tiếp thu.
chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, tiếp

- GV nhắc nhở HS:

+ Nắm được khái niệm về từ đồng nghĩa, cách sử dụng từ đồng thu.
nghĩa
+ Hoàn thiện các bài tập trong SGK, SBT.
+ Tìm hiểu trước bài Bài văn tả phong cảnh tr.13
- HS lắng nghe, thực
hiện.
TIẾT 4: BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
Hoạt động 1: Nhận diện bài văn tả phong cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhận diện được bài văn tả phong cảnh.
- Xác định được cấu tạo của một bài văn tả phong cảnh.
b. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: Đọc bài văn - HS đọc yêu cầu của
sau và thực hiện yêu cầu:

BT

Phong cảnh quê Bác
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Câu hát của người xưa cứ ngân nga trong tâm trí chúng tôi trên
con đường chúng tôi đi về quê Bác.
Giữa khung cảnh “non xanh nước biếc", chúng tôi mải mê nhìn
những cánh đồng chiêm mơn mởn, những chiếc cầu sắt mới tinh,
duyên dáng, những mái trường, mái nhà tươi rói bên cạnh
những rặng tre non.
Phong cảnh vùng này quả thật là đẹp. Đứng trên núi Chung,
nhìn sang bên trái là dòng sông Lam uốn khúc theo dãy núi
Thiên Nhẫn. Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường
quanh co trắng xoá. Nhìn sang bên phải là dãy núi Trác nối liền
với dãy núi Đại Huệ xa xa. Trước mặt chúng tôi, giữa hai dãy
núi, là nhà Bác với cánh đồng quê Bác. Nhìn xuống cánh đồng,
có đủ các màu xanh: xanh pha vàng của ruộng mía, xanh rất
mượt mà của lúa chiêm đang thì con gái, xanh đậm của những
rặng tre, đây đó một vài cây phi lao xanh biếc và rất nhiều màu
xanh khác nữa. 
Cả cánh đồng thu gọn trong tầm mắt, làng nối làng, ruộng tiếp
ruộng. Cuộc sống ở đây có một cái gì mặn mà, ấm áp.
Theo Hoài Thanh, Thanh Tịnh

a. Bài văn tả phong cảnh ở đâu?
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
c. Tác giả tả cảnh theo trình tự nào?

- HS thực hiện theo
+ GV tổ chức cho HS đọc bài văn “Phong cảnh quê Bác”, trao hướng dẫn của GV.
đổi trong nhóm nhỏ.

- HS thực hiện theo

+ GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT ( có thể hướng dẫn của GV.
sử dụng Phiếu học tập để hỗ trợ học sinh học nhóm.

- HS chia sẻ kết quả.

+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm
HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ( nếu có).

- HS lắng nghe và tiếp

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

thu.

a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.

- HS trả lời, nhận xét

- GV mời 1 - 2 nhóm HS chia sẻ kết quả thảo luận và trình bày và tiếp thu.
trước lớp.

- HS đọc yêu cầu của

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT2: Đọc bài văn BT
sau và thực hiện yêu cầu:
Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước
biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống
mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển
xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.

Theo Thuỵ Chương
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình tự nào?
b. Theo em, trình tự miêu tả ấy có phù hợp để tả cảnh biển Cửa
Tùng không? Vì sao?

- HS thực hiện theo

+ GV tổ chức cho HS đọc đoạn văn trên, trao đổi trong nhóm hướng dẫn của GV.
nhỏ.

- HS thực hiện theo

+ GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT ( có thể hướng dẫn của GV.
sử dụng Phiếu học tập để hỗ trợ học sinh học nhóm.

- HS chia sẻ kết quả.

+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm - HS lắng nghe và tiếp
HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ( nếu có).

thu.

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Tác giả tả cảnh biển cửa Tùng theo trình tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì sao mỗi buổi trong ngày, nước biển - HS trả lời, nhận xét
cửa Tùng thay đổi màu sắc khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.

và tiếp thu.

- GV mời 1 - 2 nhóm HS chia sẻ kết quả thảo luận và trình bày - HS lắng nghe và tiếp
trước lớp.

thu.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những điều em cần ghi - HS đọc lại ghi nhớ.
nhớ về bài văn tả phong cảnh.
- GV tổ chức cho HS rút ra những điều cần ghi nhớ về bài văn tả
phong cảnh:
Bài văn tả phong cảnh thường gồm ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
+ Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc sự thay đổi của
cảnh theo thời gian.
+ Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,... về cảnh hoặc liên - HS lắng nghe và ghi
hệ thực tế.
- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
Hoạt động 2: Luyện tập xác định cấu tạo của bài văn tả

nhớ.

phong cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được cấu tạo của một bài văn tả phong cảnh.
b. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT3: Đọc đoạn văn - HS đọc yêu cầu của
sau và thực hiện yêu cầu:

BT

Rừng cọ quê tôi
Chẳng có nơi nào như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.
Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể
quật ngã. Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên. Cây non
vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất. Lá cọ tròn xoè ra nhiều phiến
nhọn dài, trông xa như một rừng tay vẫy, trưa hè lấp loá nắng
như rừng mặt trời mới mọc. Mùa xuân, chim chóc kéo về từng
đàn. Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đầu. 
Căn nhà tôi núp dưới rừng cọ. Ngôi trường tôi học cũng khuất
trong rừng cọ. Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ. Không
đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ xoè ô lợp kín trên đầu. Ngày
nắng, bóng râm mát rượi. Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu.
Quê tôi có câu hát:
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
Theo Nguyễn Thái Vận
a. Tìm mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
b. Xác định nội dung của mỗi đoạn văn ở phần thân bài.
- HS thực hiện theo
+ GV tổ chức cho HS đọc đoạn văn trên, trao đổi trong nhóm hướng dẫn của GV.
nhỏ.

- HS thực hiện theo

+ GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT ( có thể hướng dẫn của GV.
sử dụng Phiếu học tập để hỗ trợ học sinh học nhóm.

- HS chia sẻ kết quả.

+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm - HS lắng nghe và tiếp
HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ( nếu có).

thu.

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt đầu”.
+ Kết bài: Còn lại
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm của cây cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa rừng cọ với tác giả.
+ GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

- HS lắng nghe và tiếp

Hoạt động 3: Vận dụng

thu.

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Ghi lại 1 - 2 hình ảnh em thích - HS lắng nghe yêu
trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích hình ảnh đó.

cầu của GV và thực

- GV hướng dẫn HS và giao nhiệm vụ về nhà.

hiện nhiệm vụ ở nhà.
- HS lắng nghe, tiếp
thu.

- GV nhận xét, tổng kết bài học.
- HS lắng nghe và tiếp
* CỦNG CỐ

thu.

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- HS lắng nghe và tiếp
thu.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen
ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.

- HS lắng nghe và thực

* DẶN DÒ

hiện.

- GV nhắc nhở HS:
+ Xem lại kiến thức bài : Bài văn tả phong cảnh, hiểu và vận
dụng được kiến thức vào thực hành.
+ Chia sẻ với người thân về bài học.
+ Hoàn thành phần Vận dụng.

Đây là mẫu giáo án Tiếng việt 5 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 
Gửi ý kiến