Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:29' 29-09-2025
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:29' 29-09-2025
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
Thứ
Buổi
Môn
Tiết Tên bài dạy
HĐTN(SHDC)
64 Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên quê hương
Tiếng Việt
148
Sáng
Bài đọc 3: Sự thật là thước đo chân lí
Tiếng Việt
149
Hai
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
10/2
Toán
106 So sánh hai phân số cùng mẫu số (Tiết 2)
Chiề
Lịch sử và Địa lý 43 Bài 13. Cố đô Huế (Tiết 2)
u
GDTC
43 THẦY KHANG DẠY
Đạo đức
22 CÔ THUẬN DẠY
MĨ THUẬT
22 CÔ THUẬN DẠY
Sáng
Toán
107 So sánh hai phân số khác mẫu số (Tiết 1)
Ba
Lịch sử và Địa lý 44 Bài 13. Cố đô Huế (Tiết 3)
11/2
Tin học
22 CÔ BÍ DẠY
Chiề
Tiếng Việt
150 Bài viết 3: Luyện tập tả con vật
u
Tiếng Việt
151 Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
Tiếng Việt
152 Bài đọc 4: Người lính dũng cảm
Toán
108 So sánh hai phân số khác mẫu số (Tiết 2)
Sáng
Công nghệ
22 Bài 9: Lắp ghép mô hình cái đu (Tiết 2)
Tư
HĐTN
65 Cảnh quan thiên nhiên quê hương
12/2
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
Chiề
TOÁN ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
u
Khoa học
43 Bài 16. Nấm men và nấm mốc (Tiết 2)
Tiếng Việt
153 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
Toán
109 Luyện tập (Tiết 1)
Sáng
GDTC
44 THẦY KHANG DẠY
Năm
Khoa học
42 Bài 16. Nấm men và nấm mốc (Tiết 3)
13/2
T.Anh
65 THẦY PHỐ DẠY
Chiề
T.Anh
66 THẦY PHỐ DẠY
u
HĐTN(SHL)
66 Trò chơi Giải ô chữ
Tiếng Việt
154 Góc sáng tạo: Gương dũng cảm
Toán
110 Luyện tập (Tiết 2)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
21 THẦY CANG DẠY
14/2
T.Anh
67 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
68 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 10/2
SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: GIỚI THIỆU CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương.
- Học sinh phát triển kĩ năng trình bày, thuyết trình trước mọi người.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi sinh hoạt dưới cờ.
- Tổ chức buổi sinh hoạt dưới cờ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi sinh hoạt dưới cờ.
1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- Cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS nghe bài hát “Em đi - HS nghiêm túc theo dõi.
giữa biển vàng” ca ngợi vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên quê
hương để bắt đầu buổi sinh hoạt.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên quê hương.
- Mục tiêu:
+ Học sinh giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương.
+ Học sinh phát triển kĩ năng trình bày, thuyết trình trước mọi người.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào - HS tham gia lễ chào cờ
chờ, hát quốc ca,…)
- GV tổ chức cho đại diện các lớp giới thiệu về cảnh quan - Đại diện HS tham gia giới thiệu.
thiên nhiên quê hương trước toàn trường.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Chia sẻ cảm xúc về phần giới thiệu của các lớp.
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đặt câu hỏi và chia sẻ cảm nhận về nội - HS đặt câu hỏi cho các bạn.
dung giới thiệu của các bạn.
- GV nêu ví dụ các câu hỏi:
Trong buổi giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương, em
thích phần trình bày của lớp nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì về nội dung giới thiệu đó?
+ Em có muốn đến những nơi đó không?
+ Những cảnh đẹp đó gợi cho em những cảm xúc gì?
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
==========================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
Bài đọc 3 : SỰ THẬT LÀ THƯỚC ĐO CHÂN LÍ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/phút. Đọc thầm
nhanh hơn học kì I.
- Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (lập luận, kính viễn
vọng, ủng hộ,..). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc ca ngợi nhà bác học Ga-li-lê
đã dũng cảm bảo vệ chân lí, dũng cảm sửa lại sai lầm của mình.
2
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Hiểu những ý nghĩa của những chi tiết tiêu biểu trong bài học, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi
người, phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học
(biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu)
- Biết giá trị của sự thật, của thí nghiệm, có ý thức bảo vệ sự thật, bảo vệ lẽ phải.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK, sổ tay từ ngữ Tiếng việt lớp 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức TC: “Bông hoa niềm vui”
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích
trên trò chơi để đọc 1 đoạn và trả lời 1 trong 5 câu - Chia sẻ với bạn, khen bạn thắng cuộc.
hỏi ở SGK (tr.22-23) Bài đọc 2: Xả thân cứu đoàn
đàu.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của và dẫn
dắt vào bài mới.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc khoan thai, rắn - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
rỏi thể hiện sự kiên định của nhân vật chính - nhà
- HS lắng nghe cách đọc
thiên văn học Ga-li-lê
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu ... đến bốn xăng-ti-mét.
+ Đoạn 2: Tiếp đến .... sức cản của không khí.
+ Đoạn 3: Tiếp đến... phát hiện này.
+ Đoạn 4 : Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện
đọc từ khó.
và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: A-ri-xtốt,
Ga-li-lê, Cô-péc-ních, …)
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
giải trong SGK (A-ri-xtốt, Ga-li-lê, Cô-péc-ních,
đôi.
Pi-dơ, chân lí)
- 1 HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong
SGK.
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lắng nghe, đọc thầm theo.
lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt - HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
động theo kĩ thuật mảnh ghép.
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý
lời câu hỏi của nhóm mình.
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
- Xong, GV mời TBHT lên điều hành các bạn
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
trình bày, báo cáo kết quả.
V4: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành các
3
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS
các nhóm và bổ sung (nếu có).
+ Vì sao Ga-li-lê quyết định làm thí nghiệm về tốc
độ rơi của các vật?
+ Nhờ đâu mà ông đã đạt được kết quả nghiên cứu
sau lần thất bại đầu tiên?
+ Thí nghiệm của Ga-li-lê về tốc độ rơi của các
vật cho thấy ông là người như thế nào?
+ Vì sao từ chỗ phản đối lí thuyết của Cô-pécních, Ga-li-lê lại tán thành ý kiến của nhà bác học
này?
+ Việc Ga-li-lê thừa nhận sai lầm của mình và
kiến quyết bảo vệ lí thuyết của Cô-péc-ních nói
lên điều gì về ông?
- GV kết luận: Ga-li-lê là người dũng cảm và cầu
thị (tôn trọng sự thật, sẵn sàng sửa chữa sai lầm)
- GV hỏi thêm: Theo em, bài đọc có ý nghĩa gì?
bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung.
- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Vì ông không tin là vật nặng rơi nhanh hơn
vật nhẹ.
+ Nhờ ông không nản chí mà kiên trì làm lại
thí nghiệm nhiều lần.
+ Ông là người dũng cảm, biết nghi ngờ cả kết
luận của một nhà khoa học vĩ đại như A-rixtốt, ông con là người kiên trì, làm đi làm lại
thí nghiệm cho đến khi hiểu rõ vấn đề.
+ Vì quan sát qua kính viễn vọng ông thấy Côpéc-ních đúng.
+ Ông là người dũng cảm, khi thấy mình sai
thì sẵn sàng sửa chữa sai lầm của mình và khi
đã nhận ra chân lí (lẽ phải) thì kiên quyết bảo
vệ chân lí
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét, chốt lại: Bài đọc ca ngợi tấm
gương dũng cảm của nhà khoa học Ga-li-lê: Ông - HS suy nghĩ, trả lời: Bài đọc ca ngợi tấm
dám nghi ngờ và kiểm tra lại kết luận mà ai cũng gương dũng cảm của nhà khoa học Ga-li-lê
tin là đúng, dám vượt qua thất bại ban đầu để tìm - Lắng nghe
ra chân lí; dám thừa nhận sai lầm của bản thân,
dám bảo vệ chân lí.
3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm, cảm xúc.
+ Ga-li-lê bị đưa ra tòa xét xử, / buộc phải từ bỏ ý kiến của mình.// Nhưng vừa bước chân ra cửa
tòa án,/ ông đã bực tức nói to: // (Đọc với giọng rắn rỏi)
- Dù sao / thì Trái Đất vẫn quay!// (Đọc với giọng khẳng định mạnh mẽ)
Ga-li-lê phải trải qua những năm tháng cuối đời / trong cảnh tù đày.// Nhưng cuối cùng / lẽ phải
đã thắng.// Tư tưởng của hai nhà bác học dũng cảm/ Cô-péc-ních và Ga-li-lê / đã trở thành chân lí
giản dị / trong đời sống ngày nay. (Câu đầu đọc giọng trầm lắng, câu sau đọc giọng khẳng định
mạnh mẽ.)
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. - Chia sẻ với bạn đọc và bình chọn bạn đọc
tốt nhất.
4. Vận dụng
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm được
- HS nối tiếp chia sẻ.
những gì?
+ Theo em, lòng dũng cảm và sự cầu thị của người
- Lòng dũng cảm: Dám nhận lỗi và sửa lỗi,
HS trong học tập được thể hiện qua những việc làm
dám vượt qua những khó khăn trở ngại
nào?
trong học tập cũng như trong cuộc để vươn
lên học tập tốt.
+ Sự cầu thị: Sẵn sàng tiếp thu những góp ý
đúng của người khác để bản thân phát triển
hơn, tốt hơn, biết bảo vệ cái đúng, lẽ
phải…
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
4
Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải có tinh
thần cầu thị, dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
=======================
TIẾT 4
TIẾNGVIỆT ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
=======================
CHIỀU
TIẾT 1
TOÁN
Bài 61: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1.
- Vận dụng so sánh để sắp xếp thứ tự phân số.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách so sánh trong bài học một cách tự
giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi
và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
2
9
- Trả lời:
+ Câu 1: So sánh hai phân số
và
11
11
2
9
<
11 11
8
6
và
7
7
1 6 9
+ Câu 3: So sánh phân số với 1: ; ; .
2 5 9
8 6
>
7 7
1
6
9
+ < 1; > 1; = 1
2
5
9
+ Câu 2: So sánh hai phân số
+
+ Câu 4: Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến
1 3 4
< <
+ 5 5 5
- HS lắng nghe.
lớn:
3 1 4
; ; .
5 5 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 2: Làm việc nhóm 2
a, Đọc và thảo luận nội dung sau:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2a.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2a.
5
- GV giới thiệu quy tắc “thực hành” so sánh phân
số với 1.
- GV nêu: Ở trên chúng ta đã được giới thiệu
cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Bây
giờ, ta có thể nêu lên một dấu hiệu chung nào để
so sánh một phân số (bất kì) với số 1 được
không? Ví dụ: So sánh
2
và 1?
5
- GV nhận xét, chốt theo quy tắc như sau:
Phân số nào có:
+ Tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
+ Tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.
+ Tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc.
b. So sánh các phân số với 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2b.
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì phải so sánh
các yếu tố nào ở phân số?
+ Nêu cách so sánh phân số với 1?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2.
- GV mời đại diện nhóm c
5 3 9 7 49 32
; ;
; ;
;
6 2 19 7 46 71
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và lưu ý cho HS:
Đây là trường hợp đặc biệt của quy tắc vừa học:
Chỉ cần so sánh tử số và mẫu số của cùng một
phân số.
c, Viết ba phân số bé hơn 1, ba phân số lớn
hơn 1, ba phân số bằng 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2c.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong trong
phiếu bài tập.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố lại về kiến
thức đã học.
Bài 3: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé
đến lớn: (Làm việc cá nhân vào vở).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
+ Muốn xếp được các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn chúng ta phải làm gì?
+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu?
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân.
- HS đọc và thảo luận nhóm 2 nội dung trong
SGK và trả lời:
2
<1
5
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại quy tắc.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2b.
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì phải so sánh
tử số và mẫu số của phân số.
+ Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
+ Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn
1.
+ Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.
- HS thảo luận nhóm 2.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả:
5
3
9
7
<
1;
>
1;
<
1;
= 1;
6
2
19
7
49
32
> 1;
<1
46
71
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2c.
- Cả lớp làm việc cá nhân bài tập theo yêu cầu:
- HS nêu kết quả:
4 7 15
; ; .
5 8 16
7 4 19
+ Ba phân số lớn hơn 1: ; ; .
6 3 17
2 5 8
+ Ba phân số bằng 1: ; ; .
2 5 8
+ Ba phân số bé hơn 1:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2c
+ Chúng ta phải so sánh các phân số với nhau.
- HS nhắc lại
- HS làm bài vào vở. 1 bạn làm bảng phụ.
a,
3 5
2
; và
7 7
7
6
Vì 2 < 3 < 5 nên
b,
7 5
1
; và
8 8
8
Vì 1 < 5 < 7 nên
c,
7
9
1
;
và
10 10
10
2 3 5
< <
7 7 7
1 5 7
< < .
8 8 8
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá nhận xét
1
7
9
chung và sửa lỗi.
Vì 1 < 7 < 9 nên
<
< .
10 10 10
- GV uốn nắn, sửa chữa các sai sót cho HS.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng bài tập 4:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
- HS đưa ra kết quả theo hiểu biết của mình.
+ Đáp án:
- So sánh các phân số với nhau:
- Chọn ra phân số lớn nhất
2 4
1
; và
9 9
9
4
1
; phân số bé nhất
9
9
+ Trình bày câu trả lời:
Cây lúa chiếm nhiều diện tích nhất.
Cây khoai chiếm ít diện tích nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
=============================
TIẾT 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 13: CỐ ĐÔ HUẾ (Tiêt 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác, chủ động học tập và tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, hợp tác làm việc theo nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Tiếp nhận được thông tin từ tranh, ảnh, đưa ra được một số
biện pháp giải quyết các vấn đề đơn giản.
2.Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả được vẻ đẹp của của cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công
trình tiêu biểu như: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, các lăng của vua Nguyễn.
- Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến cố đô Huế.
- Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị của cố đô Huế.
3.Phẩm chất
- Biết yêu quý, xây dựng quê hương đất nước
- Bày tỏ lòng yêu thích môn Lịch sử - Địa lí
- Chăm chú lắng nghe bài giảng, hoàn thành các bài tập
- Có trách nhiệm hoàn thành các yêu cầu được giao
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Lịch sử và Địa lí 4, tranh ảnh, lược đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Học sinh
7
- SGK Lịch sử và Địa lí 4, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG: HS hát.
2. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG:
*Mục tiêu:
- Củng cố, mở rộng cho HS kiến thức về Cố đô Huế
* PPDH: Trực quan, Trò chơi
- HS quan sát, lắng nghe
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu về
một số số địa điểm, công trình khác thuộc quần thể di
tích cố đô Huế.
Lăng Tự Đức (Khiêm Lăng)
Lăng Khải Định
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
chơi.
- HS tham gia chơi, trả lời các câu
Lăng Minh Mạng
hỏi.
- GV tổ chức cho HS chơi “Cóc vàng thông minh” , GV Câu 1: phía Tây
sẽ chiếu lần lượt các câu hỏi, HS sẽ nhanh tay giành quyền Câu 2: sông Hương
trả lời, với mỗi câu trả lời đúng HS sẽ nhận được các phần Câu 3: năm 1993
quà.
Câu 1: Chùa Thiên Mụ nằm ở phía nào của TP Huế?
Câu 4: 30 năm
Câu 2: Cầu Trường Tiền bắc qua sông gì?
Câu 3: Quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO Câu 5: Triều Nguyễn
công nhận là di sản văn hoá thế giới vào năm nào?
Câu 4: Kinh thành Huế được xây dựng và hoàn thành - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sau?
Câu 5: Các công trình lăng tẩm thuộc cố đô Huế liên
quan đến triều đại nào?
- GV tổng kết, tuyên dương.
-HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị đồ dùng học
tập cho tiết học sau.
3. CỦNG CỐ
- GV mời HS nhắc lại tên bài, các nội dung của tiết học:
+ Các câu chuyện em đã được học .
- GV dặn dò HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………….………………………………………
==========================
TIẾT 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
===========================
Ngày dạy: 11/2
SÁNG
8
TIẾT 1
TIẾT 2
TIẾT 3
ĐẠO ĐỨC
CÔ THUẬN DẠY
=============================
MĨ THUẬT
CÔ THUẬN DẠY
=============================
TOÁN
Bài 62: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó).
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách so sánh hai phân số khác mẫu số
trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi
và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS xen tranh khởi động (trong - HS quan sát
SGK hoặc trên máy chiếu) nhận biết vấn đề: “Để
biết phần bánh còn lại của bạn nào nhiều hơn, cần
so sánh hai phân số
2
5
và
3
6
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Ví dụ: So sánh hai phân số
- HS lắng nghe.
2
5
và
3
6
- HS thực hiện.
.
- GV yêu cầu HS đưa ra 2 băng giấy đã chuẩn bị - HS hoạt động nhóm và tìm ra cách giải quyết
sẵn.
vấn đề:
- GV cho HS hoạt động nhóm 4 và yêu cầu HS tô
màu băng giấy như sau:
2
băng giấy thứ nhất.
3
5
- Tô màu vào băng giấy thứ hai.
6
- Tô màu vào
+ So sánh phần được tô màu ở hai băng giấy?
+ Băng giấy thứ hai được tô màu nhiều hơn
băng giấy thứ nhất.
+
2
5
băng giấy ngắn hơn băng giấy.
3
6
9
+ Em có nhận xét gì về
giấy?
+ Vậy
2
5
băng giấy và
băng
3
6
2
5
và , phân số nào lớn hơn?
3
6
+
2 5
2 5
< hay >
3 6
3 6
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, lưu ý: Cách giải quyết vấn đề này
có tính trực quan nhưng chưa nêu được cách giải
quyết chung đối với mọi cặp hai phân số khác
mẫu số.
Hoạt động 2: Cách so sánh hai phân số khác
mẫu số.
2
5
và và hỏi:
3
6
- HS quan sát
+ Mẫu số của hai phân số khác nhau.
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số - HS lắng nghe, đọc thông tin trong SGK và
này?
trả lời:
- GV hướng dẫn HS so sánh bằng cách quy đồng - HS quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số
mẫu số hai phân số.
2
5
và .
- GV đưa ra hai phân số
3
6
- Ta làm qua hai bước:
+ Bước 1: Quy đồng mẫu số hai phân số đê
chúng có cùng mẫu số
2 2× 2
4
5
=
= và giữ nguyên phân số
3 3× 2
6
6
+ Bước 2: So sánh các tử số của chúng
Ta có:
- GV nhận xét, chốt quy tắc “thực hành” như sau:
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như
sau:
+ Bước 1: Quy đồng mẫu số hai phân số để chúng
có cùng mẫu số.
+ Bước 2: So sánh các tử số của hai phân số mới
có cùng mẫu số
3. Luyện tập.
Bài 1: Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số
(Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1 vài HS nhắc lại cách so sánh hai phân
số khác mẫu số.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung, cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (bằng bảng con hoặc
giấy nháp)
4 5
2
5
< . Vậy <
6 6
3
6
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS nhắc lại.
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy nghĩ
và đưa ra câu trả lời:
3
5
và
4
16
3 3 × 4 12
5
=
=
và
giữ
nguyên
phân
số
4 4 × 4 16
16
12 5
3 5
Vì
>
nên >
16 16
4 16
1
2
b, và
3
9
1 1× 3 3
2
=
= và giữ nguyên phân số
3 3× 3 9
9
a,
10
3 2
1 2
> nên >
9 9
3 9
7
5
- GV mời một số HS khác nhận xét.
c,
và
18
6
- GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý HS làm xong
5
5×
3
15
7
phần so sánh phải có câu kết luận.
=
=
và giữ nguyên phân số
6 6 ×3 18
18
7 15
7
5
Vì
<
nên
<
18 18
18 6
Vì
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau:
- Một số HS khác nhận xét.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
2
3
vào thực tiễn.
Hoa ăn cái bánh, Huệ ăn
cái bánh đó. Vậy ai
5
10
- HS đọc tình huống của GV nêu.
ăn nhiều bánh hơn?
- GV mời một số em tính và đưa ra kết quả.
- HS tính và đưa ra kết quả theo hiểu biết của
+ Đáp án: Hoa ăn nhiều bánh hơn.
mình.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Thứ
Buổi
Môn
Tiết Tên bài dạy
HĐTN(SHDC)
64 Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên quê hương
Tiếng Việt
148
Sáng
Bài đọc 3: Sự thật là thước đo chân lí
Tiếng Việt
149
Hai
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
10/2
Toán
106 So sánh hai phân số cùng mẫu số (Tiết 2)
Chiề
Lịch sử và Địa lý 43 Bài 13. Cố đô Huế (Tiết 2)
u
GDTC
43 THẦY KHANG DẠY
Đạo đức
22 CÔ THUẬN DẠY
MĨ THUẬT
22 CÔ THUẬN DẠY
Sáng
Toán
107 So sánh hai phân số khác mẫu số (Tiết 1)
Ba
Lịch sử và Địa lý 44 Bài 13. Cố đô Huế (Tiết 3)
11/2
Tin học
22 CÔ BÍ DẠY
Chiề
Tiếng Việt
150 Bài viết 3: Luyện tập tả con vật
u
Tiếng Việt
151 Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
Tiếng Việt
152 Bài đọc 4: Người lính dũng cảm
Toán
108 So sánh hai phân số khác mẫu số (Tiết 2)
Sáng
Công nghệ
22 Bài 9: Lắp ghép mô hình cái đu (Tiết 2)
Tư
HĐTN
65 Cảnh quan thiên nhiên quê hương
12/2
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
Chiề
TOÁN ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
u
Khoa học
43 Bài 16. Nấm men và nấm mốc (Tiết 2)
Tiếng Việt
153 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
Toán
109 Luyện tập (Tiết 1)
Sáng
GDTC
44 THẦY KHANG DẠY
Năm
Khoa học
42 Bài 16. Nấm men và nấm mốc (Tiết 3)
13/2
T.Anh
65 THẦY PHỐ DẠY
Chiề
T.Anh
66 THẦY PHỐ DẠY
u
HĐTN(SHL)
66 Trò chơi Giải ô chữ
Tiếng Việt
154 Góc sáng tạo: Gương dũng cảm
Toán
110 Luyện tập (Tiết 2)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
21 THẦY CANG DẠY
14/2
T.Anh
67 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
68 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 10/2
SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: GIỚI THIỆU CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương.
- Học sinh phát triển kĩ năng trình bày, thuyết trình trước mọi người.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi sinh hoạt dưới cờ.
- Tổ chức buổi sinh hoạt dưới cờ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi sinh hoạt dưới cờ.
1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- Cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS nghe bài hát “Em đi - HS nghiêm túc theo dõi.
giữa biển vàng” ca ngợi vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên quê
hương để bắt đầu buổi sinh hoạt.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên quê hương.
- Mục tiêu:
+ Học sinh giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương.
+ Học sinh phát triển kĩ năng trình bày, thuyết trình trước mọi người.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào - HS tham gia lễ chào cờ
chờ, hát quốc ca,…)
- GV tổ chức cho đại diện các lớp giới thiệu về cảnh quan - Đại diện HS tham gia giới thiệu.
thiên nhiên quê hương trước toàn trường.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Chia sẻ cảm xúc về phần giới thiệu của các lớp.
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đặt câu hỏi và chia sẻ cảm nhận về nội - HS đặt câu hỏi cho các bạn.
dung giới thiệu của các bạn.
- GV nêu ví dụ các câu hỏi:
Trong buổi giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương, em
thích phần trình bày của lớp nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì về nội dung giới thiệu đó?
+ Em có muốn đến những nơi đó không?
+ Những cảnh đẹp đó gợi cho em những cảm xúc gì?
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
==========================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
Bài đọc 3 : SỰ THẬT LÀ THƯỚC ĐO CHÂN LÍ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/phút. Đọc thầm
nhanh hơn học kì I.
- Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (lập luận, kính viễn
vọng, ủng hộ,..). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc ca ngợi nhà bác học Ga-li-lê
đã dũng cảm bảo vệ chân lí, dũng cảm sửa lại sai lầm của mình.
2
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Hiểu những ý nghĩa của những chi tiết tiêu biểu trong bài học, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi
người, phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học
(biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu)
- Biết giá trị của sự thật, của thí nghiệm, có ý thức bảo vệ sự thật, bảo vệ lẽ phải.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK, sổ tay từ ngữ Tiếng việt lớp 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức TC: “Bông hoa niềm vui”
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích
trên trò chơi để đọc 1 đoạn và trả lời 1 trong 5 câu - Chia sẻ với bạn, khen bạn thắng cuộc.
hỏi ở SGK (tr.22-23) Bài đọc 2: Xả thân cứu đoàn
đàu.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của và dẫn
dắt vào bài mới.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc khoan thai, rắn - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
rỏi thể hiện sự kiên định của nhân vật chính - nhà
- HS lắng nghe cách đọc
thiên văn học Ga-li-lê
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu ... đến bốn xăng-ti-mét.
+ Đoạn 2: Tiếp đến .... sức cản của không khí.
+ Đoạn 3: Tiếp đến... phát hiện này.
+ Đoạn 4 : Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện
đọc từ khó.
và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: A-ri-xtốt,
Ga-li-lê, Cô-péc-ních, …)
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
giải trong SGK (A-ri-xtốt, Ga-li-lê, Cô-péc-ních,
đôi.
Pi-dơ, chân lí)
- 1 HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong
SGK.
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lắng nghe, đọc thầm theo.
lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt - HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
động theo kĩ thuật mảnh ghép.
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý
lời câu hỏi của nhóm mình.
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
- Xong, GV mời TBHT lên điều hành các bạn
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
trình bày, báo cáo kết quả.
V4: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành các
3
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS
các nhóm và bổ sung (nếu có).
+ Vì sao Ga-li-lê quyết định làm thí nghiệm về tốc
độ rơi của các vật?
+ Nhờ đâu mà ông đã đạt được kết quả nghiên cứu
sau lần thất bại đầu tiên?
+ Thí nghiệm của Ga-li-lê về tốc độ rơi của các
vật cho thấy ông là người như thế nào?
+ Vì sao từ chỗ phản đối lí thuyết của Cô-pécních, Ga-li-lê lại tán thành ý kiến của nhà bác học
này?
+ Việc Ga-li-lê thừa nhận sai lầm của mình và
kiến quyết bảo vệ lí thuyết của Cô-péc-ních nói
lên điều gì về ông?
- GV kết luận: Ga-li-lê là người dũng cảm và cầu
thị (tôn trọng sự thật, sẵn sàng sửa chữa sai lầm)
- GV hỏi thêm: Theo em, bài đọc có ý nghĩa gì?
bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung.
- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Vì ông không tin là vật nặng rơi nhanh hơn
vật nhẹ.
+ Nhờ ông không nản chí mà kiên trì làm lại
thí nghiệm nhiều lần.
+ Ông là người dũng cảm, biết nghi ngờ cả kết
luận của một nhà khoa học vĩ đại như A-rixtốt, ông con là người kiên trì, làm đi làm lại
thí nghiệm cho đến khi hiểu rõ vấn đề.
+ Vì quan sát qua kính viễn vọng ông thấy Côpéc-ních đúng.
+ Ông là người dũng cảm, khi thấy mình sai
thì sẵn sàng sửa chữa sai lầm của mình và khi
đã nhận ra chân lí (lẽ phải) thì kiên quyết bảo
vệ chân lí
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét, chốt lại: Bài đọc ca ngợi tấm
gương dũng cảm của nhà khoa học Ga-li-lê: Ông - HS suy nghĩ, trả lời: Bài đọc ca ngợi tấm
dám nghi ngờ và kiểm tra lại kết luận mà ai cũng gương dũng cảm của nhà khoa học Ga-li-lê
tin là đúng, dám vượt qua thất bại ban đầu để tìm - Lắng nghe
ra chân lí; dám thừa nhận sai lầm của bản thân,
dám bảo vệ chân lí.
3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm, cảm xúc.
+ Ga-li-lê bị đưa ra tòa xét xử, / buộc phải từ bỏ ý kiến của mình.// Nhưng vừa bước chân ra cửa
tòa án,/ ông đã bực tức nói to: // (Đọc với giọng rắn rỏi)
- Dù sao / thì Trái Đất vẫn quay!// (Đọc với giọng khẳng định mạnh mẽ)
Ga-li-lê phải trải qua những năm tháng cuối đời / trong cảnh tù đày.// Nhưng cuối cùng / lẽ phải
đã thắng.// Tư tưởng của hai nhà bác học dũng cảm/ Cô-péc-ních và Ga-li-lê / đã trở thành chân lí
giản dị / trong đời sống ngày nay. (Câu đầu đọc giọng trầm lắng, câu sau đọc giọng khẳng định
mạnh mẽ.)
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. - Chia sẻ với bạn đọc và bình chọn bạn đọc
tốt nhất.
4. Vận dụng
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm được
- HS nối tiếp chia sẻ.
những gì?
+ Theo em, lòng dũng cảm và sự cầu thị của người
- Lòng dũng cảm: Dám nhận lỗi và sửa lỗi,
HS trong học tập được thể hiện qua những việc làm
dám vượt qua những khó khăn trở ngại
nào?
trong học tập cũng như trong cuộc để vươn
lên học tập tốt.
+ Sự cầu thị: Sẵn sàng tiếp thu những góp ý
đúng của người khác để bản thân phát triển
hơn, tốt hơn, biết bảo vệ cái đúng, lẽ
phải…
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
4
Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải có tinh
thần cầu thị, dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
=======================
TIẾT 4
TIẾNGVIỆT ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
=======================
CHIỀU
TIẾT 1
TOÁN
Bài 61: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1.
- Vận dụng so sánh để sắp xếp thứ tự phân số.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách so sánh trong bài học một cách tự
giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi
và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
2
9
- Trả lời:
+ Câu 1: So sánh hai phân số
và
11
11
2
9
<
11 11
8
6
và
7
7
1 6 9
+ Câu 3: So sánh phân số với 1: ; ; .
2 5 9
8 6
>
7 7
1
6
9
+ < 1; > 1; = 1
2
5
9
+ Câu 2: So sánh hai phân số
+
+ Câu 4: Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến
1 3 4
< <
+ 5 5 5
- HS lắng nghe.
lớn:
3 1 4
; ; .
5 5 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 2: Làm việc nhóm 2
a, Đọc và thảo luận nội dung sau:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2a.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2a.
5
- GV giới thiệu quy tắc “thực hành” so sánh phân
số với 1.
- GV nêu: Ở trên chúng ta đã được giới thiệu
cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Bây
giờ, ta có thể nêu lên một dấu hiệu chung nào để
so sánh một phân số (bất kì) với số 1 được
không? Ví dụ: So sánh
2
và 1?
5
- GV nhận xét, chốt theo quy tắc như sau:
Phân số nào có:
+ Tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
+ Tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.
+ Tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc.
b. So sánh các phân số với 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2b.
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì phải so sánh
các yếu tố nào ở phân số?
+ Nêu cách so sánh phân số với 1?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2.
- GV mời đại diện nhóm c
5 3 9 7 49 32
; ;
; ;
;
6 2 19 7 46 71
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và lưu ý cho HS:
Đây là trường hợp đặc biệt của quy tắc vừa học:
Chỉ cần so sánh tử số và mẫu số của cùng một
phân số.
c, Viết ba phân số bé hơn 1, ba phân số lớn
hơn 1, ba phân số bằng 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2c.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong trong
phiếu bài tập.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố lại về kiến
thức đã học.
Bài 3: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé
đến lớn: (Làm việc cá nhân vào vở).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
+ Muốn xếp được các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn chúng ta phải làm gì?
+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu?
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân.
- HS đọc và thảo luận nhóm 2 nội dung trong
SGK và trả lời:
2
<1
5
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại quy tắc.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2b.
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì phải so sánh
tử số và mẫu số của phân số.
+ Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
+ Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn
1.
+ Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.
- HS thảo luận nhóm 2.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả:
5
3
9
7
<
1;
>
1;
<
1;
= 1;
6
2
19
7
49
32
> 1;
<1
46
71
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2c.
- Cả lớp làm việc cá nhân bài tập theo yêu cầu:
- HS nêu kết quả:
4 7 15
; ; .
5 8 16
7 4 19
+ Ba phân số lớn hơn 1: ; ; .
6 3 17
2 5 8
+ Ba phân số bằng 1: ; ; .
2 5 8
+ Ba phân số bé hơn 1:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2c
+ Chúng ta phải so sánh các phân số với nhau.
- HS nhắc lại
- HS làm bài vào vở. 1 bạn làm bảng phụ.
a,
3 5
2
; và
7 7
7
6
Vì 2 < 3 < 5 nên
b,
7 5
1
; và
8 8
8
Vì 1 < 5 < 7 nên
c,
7
9
1
;
và
10 10
10
2 3 5
< <
7 7 7
1 5 7
< < .
8 8 8
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá nhận xét
1
7
9
chung và sửa lỗi.
Vì 1 < 7 < 9 nên
<
< .
10 10 10
- GV uốn nắn, sửa chữa các sai sót cho HS.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng bài tập 4:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV mời một số em đưa ra kết quả.
- HS đưa ra kết quả theo hiểu biết của mình.
+ Đáp án:
- So sánh các phân số với nhau:
- Chọn ra phân số lớn nhất
2 4
1
; và
9 9
9
4
1
; phân số bé nhất
9
9
+ Trình bày câu trả lời:
Cây lúa chiếm nhiều diện tích nhất.
Cây khoai chiếm ít diện tích nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
=============================
TIẾT 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 13: CỐ ĐÔ HUẾ (Tiêt 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác, chủ động học tập và tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, hợp tác làm việc theo nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Tiếp nhận được thông tin từ tranh, ảnh, đưa ra được một số
biện pháp giải quyết các vấn đề đơn giản.
2.Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả được vẻ đẹp của của cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công
trình tiêu biểu như: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, các lăng của vua Nguyễn.
- Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến cố đô Huế.
- Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị của cố đô Huế.
3.Phẩm chất
- Biết yêu quý, xây dựng quê hương đất nước
- Bày tỏ lòng yêu thích môn Lịch sử - Địa lí
- Chăm chú lắng nghe bài giảng, hoàn thành các bài tập
- Có trách nhiệm hoàn thành các yêu cầu được giao
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Lịch sử và Địa lí 4, tranh ảnh, lược đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Học sinh
7
- SGK Lịch sử và Địa lí 4, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG: HS hát.
2. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG:
*Mục tiêu:
- Củng cố, mở rộng cho HS kiến thức về Cố đô Huế
* PPDH: Trực quan, Trò chơi
- HS quan sát, lắng nghe
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu về
một số số địa điểm, công trình khác thuộc quần thể di
tích cố đô Huế.
Lăng Tự Đức (Khiêm Lăng)
Lăng Khải Định
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
chơi.
- HS tham gia chơi, trả lời các câu
Lăng Minh Mạng
hỏi.
- GV tổ chức cho HS chơi “Cóc vàng thông minh” , GV Câu 1: phía Tây
sẽ chiếu lần lượt các câu hỏi, HS sẽ nhanh tay giành quyền Câu 2: sông Hương
trả lời, với mỗi câu trả lời đúng HS sẽ nhận được các phần Câu 3: năm 1993
quà.
Câu 1: Chùa Thiên Mụ nằm ở phía nào của TP Huế?
Câu 4: 30 năm
Câu 2: Cầu Trường Tiền bắc qua sông gì?
Câu 3: Quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO Câu 5: Triều Nguyễn
công nhận là di sản văn hoá thế giới vào năm nào?
Câu 4: Kinh thành Huế được xây dựng và hoàn thành - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sau?
Câu 5: Các công trình lăng tẩm thuộc cố đô Huế liên
quan đến triều đại nào?
- GV tổng kết, tuyên dương.
-HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị đồ dùng học
tập cho tiết học sau.
3. CỦNG CỐ
- GV mời HS nhắc lại tên bài, các nội dung của tiết học:
+ Các câu chuyện em đã được học .
- GV dặn dò HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………….………………………………………
==========================
TIẾT 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
===========================
Ngày dạy: 11/2
SÁNG
8
TIẾT 1
TIẾT 2
TIẾT 3
ĐẠO ĐỨC
CÔ THUẬN DẠY
=============================
MĨ THUẬT
CÔ THUẬN DẠY
=============================
TOÁN
Bài 62: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó).
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách so sánh hai phân số khác mẫu số
trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi
và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS xen tranh khởi động (trong - HS quan sát
SGK hoặc trên máy chiếu) nhận biết vấn đề: “Để
biết phần bánh còn lại của bạn nào nhiều hơn, cần
so sánh hai phân số
2
5
và
3
6
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Ví dụ: So sánh hai phân số
- HS lắng nghe.
2
5
và
3
6
- HS thực hiện.
.
- GV yêu cầu HS đưa ra 2 băng giấy đã chuẩn bị - HS hoạt động nhóm và tìm ra cách giải quyết
sẵn.
vấn đề:
- GV cho HS hoạt động nhóm 4 và yêu cầu HS tô
màu băng giấy như sau:
2
băng giấy thứ nhất.
3
5
- Tô màu vào băng giấy thứ hai.
6
- Tô màu vào
+ So sánh phần được tô màu ở hai băng giấy?
+ Băng giấy thứ hai được tô màu nhiều hơn
băng giấy thứ nhất.
+
2
5
băng giấy ngắn hơn băng giấy.
3
6
9
+ Em có nhận xét gì về
giấy?
+ Vậy
2
5
băng giấy và
băng
3
6
2
5
và , phân số nào lớn hơn?
3
6
+
2 5
2 5
< hay >
3 6
3 6
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, lưu ý: Cách giải quyết vấn đề này
có tính trực quan nhưng chưa nêu được cách giải
quyết chung đối với mọi cặp hai phân số khác
mẫu số.
Hoạt động 2: Cách so sánh hai phân số khác
mẫu số.
2
5
và và hỏi:
3
6
- HS quan sát
+ Mẫu số của hai phân số khác nhau.
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số - HS lắng nghe, đọc thông tin trong SGK và
này?
trả lời:
- GV hướng dẫn HS so sánh bằng cách quy đồng - HS quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số
mẫu số hai phân số.
2
5
và .
- GV đưa ra hai phân số
3
6
- Ta làm qua hai bước:
+ Bước 1: Quy đồng mẫu số hai phân số đê
chúng có cùng mẫu số
2 2× 2
4
5
=
= và giữ nguyên phân số
3 3× 2
6
6
+ Bước 2: So sánh các tử số của chúng
Ta có:
- GV nhận xét, chốt quy tắc “thực hành” như sau:
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như
sau:
+ Bước 1: Quy đồng mẫu số hai phân số để chúng
có cùng mẫu số.
+ Bước 2: So sánh các tử số của hai phân số mới
có cùng mẫu số
3. Luyện tập.
Bài 1: Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số
(Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1 vài HS nhắc lại cách so sánh hai phân
số khác mẫu số.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung, cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (bằng bảng con hoặc
giấy nháp)
4 5
2
5
< . Vậy <
6 6
3
6
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS nhắc lại.
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy nghĩ
và đưa ra câu trả lời:
3
5
và
4
16
3 3 × 4 12
5
=
=
và
giữ
nguyên
phân
số
4 4 × 4 16
16
12 5
3 5
Vì
>
nên >
16 16
4 16
1
2
b, và
3
9
1 1× 3 3
2
=
= và giữ nguyên phân số
3 3× 3 9
9
a,
10
3 2
1 2
> nên >
9 9
3 9
7
5
- GV mời một số HS khác nhận xét.
c,
và
18
6
- GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý HS làm xong
5
5×
3
15
7
phần so sánh phải có câu kết luận.
=
=
và giữ nguyên phân số
6 6 ×3 18
18
7 15
7
5
Vì
<
nên
<
18 18
18 6
Vì
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau:
- Một số HS khác nhận xét.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
2
3
vào thực tiễn.
Hoa ăn cái bánh, Huệ ăn
cái bánh đó. Vậy ai
5
10
- HS đọc tình huống của GV nêu.
ăn nhiều bánh hơn?
- GV mời một số em tính và đưa ra kết quả.
- HS tính và đưa ra kết quả theo hiểu biết của
+ Đáp án: Hoa ăn nhiều bánh hơn.
mình.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất