Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:28' 29-09-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 19
Thứ

Buổi

Môn
Tiết Tên bài dạy
HĐTN(SHDC)
55 Người tiêu dùng thông minh
Tiếng Việt
127
Sáng
Chia sẻ và bài đọc 1: Món quà
Tiếng Việt
128
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
Hai
Toán
13/1
91 Khái niệm về phân số (Tiết 1)
Chiều Lịch sử và Địa lý 38 Bài 11: Thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung
(Tiết 3)
GDTC
37 THẦY KHANG DẠY
Đạo đức
18 CÔ THUẬN DẠY
MĨ THUẬT
19 CÔ THUẬN DẠY
Sáng
Toán
92 Khái niệm về phân số (Tiết 2)
Ba
Lịch sử và Địa lý
Bài 12: Dân cư, hoạt động sx…vùng Duyên hải
39
14/1
miền Trung (Tiết 1)
Tin học
19 CÔ BÍ DẠY
Chiều
Tiếng Việt
129 Bài viết 1: Luyện tập viết thư thăm hỏi
Tiếng Việt
130 Nói và nghe: Kể chuyện: Giếng nước của Rai-ân
Tiếng Việt
131 Bài đọc 2: Buổi học cuối cùng
Toán
93 Khái niệm về phân số (Tiếp theo)
Sáng
Công nghệ
19 Bài 8: Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình KT (Tiết 1)
HĐTN
56 Mua sắm thông minh

Tiếng Việt ( ÔN )
15/1
CÔ THUẬN DẠY
TOÁN ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
Chiều
Khoa học
Bài 14. Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật
38
nuôi (tt)
Tiếng Việt
132 Luyện từ và câu: Tra từ điển
Toán
94 Phân số và phép chia số tự nhiên (Tiết 1)
Sáng
GDTC
38 THẦY KHANG DẠY
Năm
Khoa học
39 Ôn tập: chủ đề Thực vật và động vật
16/1
HĐTN(SHL)
57 Mua sắm ngày Tết
Chiều
T.Anh
56 THẦY PHỐ DẠY
Tiếng Việt
133 Bài viết 2: Luyện tập viết thư thăm hỏi
Toán
95 Phân số và phép chia số tự nhiên (Tiết 2)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
19 THẦY CANG DẠY
17/1
T.Anh
57 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
58 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 13/1
SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh được giao lưu về chủ đề Người tiêu dùng thông minh
- Bước đầu hình thành kĩ năng mua sắm hàng hoa tiêu dùng cho HS
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
1

- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi giao lưu giữa HS với khách mời về chủ đề
Người tiêu dùng thông minh.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ.
- HS nghiêm túc theo dõi.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Người tiêu dùng thông minh
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi giao lưu giữa HS với khách mời về chủ đề Người tiêu
dùng thông minh.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Người tiêu dùng thông minh.
- Cách tiến hành:
- Giới thiệu khách mời tham gia buổi giao lưu.
- HS lắng nghe.
- Tổ chức một tình huống cụ thể gắn với việc tiêu dùng - HS lắng nghe.
trong cuộc sống hằng ngày để HS tiếp cận buổi giao lưu.
- Khách mời chia sẻ về chủ đề Người tiêu dùng thông
minh và giao lưu cùng HS.
- HS đăt câu hỏi giao lưu với khách
- Đại diện nhà trường gửi lời cảm ơn khách mời đã dành mời.
thời gian tham gia buổi giao lưu.
- HS chia sẻ điều mình học được và
cảm xúc sau khi tham gia buổi giao
lưu.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: Hưởng ứng phong trào “Tiêu dùng thông minh”.
- Cách tiến hành:
- GV gặp mặt học sinh sau lễ chào cờ.
- HS gặp mặt thày cô giáo và
- GV nêu câu hỏi:
bạn bè.
+ Em có cảm xúc gì trong buổi giao lưu này.
+ Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm gì để trở thành - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ
người tiêu dùng thông minh?
của mình.
+ Em có thích phong trào “Tiêu dùng thông minh”.“Tiêu dùng
thông minh” không?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham
gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
BÀI ĐỌC 1: MÓN QUÀ (TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, giọng đọc trầm ấm.Thể hiện sự suy tư, nhấn giọng phù hợp
với nhân vật trong khi đọc lời kể chuyện .Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học
kì I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tấm lòng nhân ái của ban Chi,
chính sự yêu thương, cảm thông của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
- Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
2. Năng lực chung
2

- NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn và xử lí tình
huống
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV và HS cùng hát bài: “Bầu và bí”.
- HS tham gia hát
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS
Chủ đề: “Trái tim yêu thương” nói về quan hệ
giữa mọi người và các hoạt động trong xã hội.
- Thấy vui, hào hứng
+ Sau khi hát bài hát xong các em cảm thấy thế
nào?
- HS chia sẻ theo ý mình.
+ Bài hát nhắc đến loại quả nào? Hãy chia sẻ
- Học sinh đọc to
hiểu biết của em về loại quả đó?
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 (Chia
sẻ).
- Thực hiện nhóm đôi
+ Hình ảnh quả bầu, quả bí gợi cho em nhớ đến
ai?
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của từ -1 – 2 nhóm chia sẻ
“giàn” trong bài hát ? Qua bài hát em rút được
ra bài học gì?
- Học sinh quan sát tranh và nêu nội dung
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương .
- Giới thiệu bài:
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào? Theo
em những nhân vật đó là ai?
GV chốt: Trong bức tranh các em thấy một bạn gái
đang đứng bên cạnh mẹ và chú lợn tiết kiệm đã
vỡ. Theo em bạn ấy mổ lợn để làm gì? Mẹ bạn gái
nói gì? Để biết được nội dung câu chuyện thì cô
cùng các em hãy đọc bài: Món quà nhé!
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện sự suy - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
tư, trăn trở của nhân vật Chi. Nhấn giọng phù hợp
- HS lắng nghe cách đọc.
ở những câu thoại của nhân vật. Giai nghĩa những
từ ngữ khó hoặc gợi tả: Bối rối, xoay sở, đắn đo… - Theo dõi
- HD chung cách đọc toàn bài.
HS chia đoạn: 5 đoạn
- GV chốt vị trí đoạn
*Dự kiến:
+Đoạn 1: Từ đầu ... đến trên máy tính
+Đoạn 2: Tiếp đến .... tặng Vy rồi.
+Đoạn 3: Tiếp đến... trong nhà sách
+Đoạn 4 : Tiếp đến... vừa cho vay
+Đoạn 5 : Tiếp đến... thật dễ thương
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện
đọc từ khó.
và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bối rối, tâm

3

sự, lè lưỡi …)
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm 5.
nhóm 5.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
- GV nhận xét các nhóm.
nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
giải trong SGK (Bối rối, xoay sở, đắn đo)
đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ
khác (nếu có). VD: quyên góp: là sự ủng hộ
vật chất một cách tự nguyện thường thông
qua vận động, kêu gọi, thuyết phục...
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- 1 HSNK đọc lại toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong lắng nghe, đọc thầm theo.
SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả - HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ thuật
lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt mảnh ghép:
động theo kĩ thuật mảnh ghép.
B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và trả lời
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý câu hỏi của nhóm mình.
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình bày, B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
báo cáo kết quả.
B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành các
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ
các nhóm và bổ sung (nếu có). 
sung.
- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Chi định tặng Vy món quà gì nhân dip sinh + Chi định tặng Vy quyển từ điển nhân dịp
nhật? Vì sao?
sinh nhật, vì tình cờ Chi nghe được lời tâm
sự của Vy.
+  Chi đã làm thế nào để có đủ tiền mua món quà + Chi đã xin phép má cho mổ con heo đất, vì
Vy yêu thích?
chưa đủ Vy vay má thêm mười ngàn đồng.
+ Vì sao Chi không thực hiện được dự định tặng + Vì trước ngày sinh nhật Vy, Chi đã quyên
Vy món quà đó?
góp số tiền định mua tặng Vy để giúp Thư
chữa bệnh. Thư phải mổ ruột thừa, nhà Thư
nghèo nên cô giáo và cả lớp phải mở đợt
quyên góp nhanh để đỡ một phần viện phí
cho Thư
+ Nếu là Vy khi biết việc làm của Chi và nhận + Mình cảm ơn bạn/ Dù không có quyển từ
chiếc móc khóa Vy tặng, em sẽ nói gì với bạn?
điển nhưng chiếc móc khóa…
+ Nếu được đề nghị nói một câu về Chi, em sẽ nói - Chi là người có trái tim nhân hậu/ Chi là
gì?
người bạn tốt…
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung - HS suy nghĩ, trả lời
câu chuyện nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại: ca ngợi tấm lòng nhân ái - Lắng nghe
của ban Chi, chính sự yêu thương, cảm thông của Chi
là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
3. Thực hành, luyện tập: Đọc nâng cao.
Chiếu đoạn 1 – 2 lên màn hình
- 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi phát hiện
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1 – 2
từ bạn nhấn giọng
- GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
4

- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt
HS.
nhất.
4. Vận dụng:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm - HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS nhận xét – tuyên dương.
* (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
chia, yêu thương mọi người xung quanh mình.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
=======================
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
=======================
CHIỀU
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 53: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về khái niệm phân số, về tử số, mẫu số.
- Đọc, viết được phân số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng được nội dung
về phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về khái niệm phân số, cách đọc,
viết phân số.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hợp tác nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ.
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK Toán lớp 4 tập 2, ...
2. Học sinh: SGK, VBT Toán lớp 4 tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS tham gia nhảy bài “My Name - HS tham gia nhảy.
Is”.
- GV nhận xét, giới thiệu về chương trình môn - HS lắng nghe.
Toán trong học kì 2 và giới thiệu bài mới
“Khái niệm phân số”.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Giới thiệu phân số
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi của GV:
hướng dẫn HS quan sát một hình tròn:
5

+ 4 phần bằng nhau.

+ Hình tròn đã được chia thành mấy phần
bằng nhau?
+ 3 phần.
+ Có mấy phần được tô màu?
- HS lắng nghe.
- GV: Chia hình tròn thành 4 phần bằng nhau,
tô màu 3 phần. Ta nói: Đã tô màu ba phần tư
hình tròn.
- HS quan sát.

- HS nhận xét về cách viết phân số: viết số 3, viết
+ Ba phần tư viết thành
H: Em hãy nhận xét về cách viết về cách viết gạch ngang, viết số 4 dưới gạch ngang và thẳng
cột với số 3.
phân số.
- HS đọc: Ba phần tư
- GV gọi HS đọc lại phân số

- HS nhắc lại

- GV giới thiệu: Ta gọi
số, 4 là mẫu số.

+ Viết ở dưới gạch ngang.

là phân số, 3 là tử

+ Khi viết phân số
thì mẫu số được viết ở
+ Hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau.
đâu?
- HS lắng nghe.
+ Mẫu số của phân số cho em biết điều gì?
- GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng
+ Viết ở trên vạch ngang.
nhau được chia ra. Mẫu số luôn phải khác 0.
+ Khi viết phân số
thì tử số được viết ở
đâu?
+ Tử số cho em biết điều gì?
- GV nêu: Ta nói tử số là số phần bằng nhau
được tô màu.
- GV chốt kiến thức.
- GV mời HS lấy thêm một số ví dụ về phân
số.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài 1a/SGK/Trang 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”:
+ Chia HS thành các nhóm 4.
+ Thực hiện ghép các thẻ tương ứng với mỗi
hình.
+ Nhóm nào thực hiện đúng và nhanh nhất sẽ
là nhóm chiến thắng.

+ Có 3 phần bằng nhau được tô màu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lấy ví dụ.

- HS đọc đề bài.
- HS tham gia trò chơi.

-

- Mời các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
Bài 1b/SGK/Trang 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào phiếu
6

bài tập.

- GV thu phiếu bài tập, nhận xét, chốt đáp án.
Bài 1c/SGK/Trang 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời HS xác định tử số, mẫu số của mỗi
phân số ở bài tập 1b.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
H: Hãy nhắc lại cách đọc, viết phân số.
Bài 2/SGK/Trang 5:
- GV mời HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.

- GV nhận xét, kết luận.
- Mẫu số của phân số cho em biết điều gì?
- Tử số của phân số cho em biết điều gì?

- HS thực hiện.

-

HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS thảo luận.
- HS thực hiện.
+ Hình tam giác không được chia thành hai phần
bằng nhau.
+ Hình chữ nhật không được chia thành ba phần
bằng nhau.
+ Hình vuông không được chia thành ba phần
bằng nhau.
- HS lắng nghe.
- Tổng số phần bằng nhau.
- Số phần được tô màu.

D. Hoạt động vận dụng:
- GV lấy ra một chiếc bánh, mời 1 HS lên - HS lắng nghe và thực hiện.
chia/cắt chiếc bánh thành các phần bằng nhau.
- GV mời HS lần lượt lấy ra 1, 2, 3, ... phần - HS thực hiện.
bằng nhau, đồng thời yêu cầu HS viết phân số
chỉ số bánh được lấy ra.
E. Củng cố, dặn dò:
H: Qua bài học hôm nay các em được tìm hiểu - HS trả lời.
về điều gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Khái niệm phân số (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 11. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (3 tiết-tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động
sản xuất trong vùng.
7

- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng chống thiên tai ở vùng duyên
hải miền Trung.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận và phản hồi tích cực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, trách nhiệm: Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên
nhiên.
- Nhân ái: Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân
gặp thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, lược đồ vùng Duyên hải miền Trung.
- Một số hình ảnh, video clip về cảnh thiên nhiên, thiên tai ở miền Trung.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: HS hát bài “Tết là tết”
2. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Lựa chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1. Hãy viết các việc cần làm trước, - Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn nhiệm vụ
trong và sau lũ lụt.
và thực hiện yêu cầu bài tập.
+ Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu và giới thiệu một cảnh
quan thiên nhiên ở vùng Duyên hải miền Trung.
(HS đã chuẩn bị trước)
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm).
- GV mời đại diện nhóm HS trình bày kết quả
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thực
thực hiện nhiệm vụ.
hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, biểu dương và tổng kết kiến thức.
* CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong - HS lắng nghe
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 12 – Dân cư, hoạt - HS ghi nhớ nhiệmvụ.
động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng
Duyên hải miền Trung
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
=============================
TIẾT 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
===========================
Ngày dạy: 14/1
SÁNG
TIẾT 1
ĐẠO ĐỨC
CÔ THUẬN DẠY
8

TIẾT 2
TIẾT 3

===========================
MĨ THUẬT
CÔ THUẬN DẠY
==========================
TOÁN
BÀI: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ (TIẾT 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về khái niệm phân số, về tử số, mẫu số.
- Đọc, viết được phân số.
2. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng được nội dung về phân số
vào thực tiễn cuộc sống.
- NL giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về khái niệm phân số, cách đọc, viết phân
số.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hợp tác nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ.
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK Toán lớp 4 tập 2.
2. Học sinh: SGK, VBT Toán lớp 4 tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” để trả lời - HS tham gia trò chơi.
các câu hỏi về khái niệm phân số, xác định các
phân số.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Khái niệm - HS lắng nghe.
phân số (tiếp theo).
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 3a/SGK/Trang 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc đề bài.
- GV giúp HS phân tích mẫu:
- HS quan sát.
+ Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
+ Có tất cả 9 chấm tròn.
+ Đã tô màu bao nhiêu chấm tròn?
+ Đã tô màu 5 chấm tròn.
5
+ Em hãy viết phân số chỉ số phần số chấm
+ (Năm phần chín)
9
tròn đã được tô màu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS đọc các phân số chỉ số phần đã
3
tô màu trong các hình.
5

4
7

- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 3b/SGK/Trang 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu.
9

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi vào - HS thực hiện.
4
phiếu học tập.
9
- GV thu phiếu và chấm.
- GV nhận xét.

7
12

5
6

- GV thu phiếu bài tập, nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4/SGK/Trang 6:
a)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.

- Mời HS hoàn thành bài trên bảng.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
b)
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài.

3
8

- HS đọc đề bài.
- HS thực hiện.

- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
Ba phần bảy:

3
7

Năm phần mười hai:
Chín phần mười:
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
c)
- GV mời HS đọc các phân số.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

9
10

5
12

- HS thực hiện.

8
: Tám phần mười một
11
6
: Sáu phần bảy
7
4
: Bốn phần chín
9
5
: Năm phần một trăm
100

- GV nhận xét, kết luận.
Bài 5/SGK/Trang 6: Trò chơi “Đố bạn”.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu trò chơi.
- Phổ biến luật chơi:
- HS lắng nghe.
+ Thực hiện theo nhóm đôi.
- HS lắng nghe và thực hiện.
+ Một bạn viết phân số và vẽ hình biểu diễn
phân số đó.
+ Bạn còn lại phải đọc và nêu tử số, mẫu số
10

của phân số đó.
- GV quan sát các nhóm tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, kết luận.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 6/SGK/Trang 6:
- GV gọi HS đọc đề bài.
H:
Em hiểu thông tin “Người ta đã ngăn

- HS lắng nghe.

3
mặt
4

- HS đọc đề bài.
- HS trả lời.

đường để tiến hành sửa chữa.”
- HS nhận xét.
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận: Mặt đường được chia
thành 4 phần bằng nhau ngăn 3 phần để tiến
hành sửa chữa. Ta nói “Người ta đã ngăn

3
4

mặt đường để tiến hành sửa chữa.”
D. Củng cố, dặn dò
H: Qua bài học hôm nay các em được tìm hiểu - HS trả lời.
về điều gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Khái niệm phân số (tiếp theo)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
==========================
TIẾT 4
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 12: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA
Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (4 tiết-tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
- Kể tên được một số dân tộc sinh sống ở vùng Duyên hải miền Trung
- Kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng
Duyên hải miền Trung.
- Kể tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt,
nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển...).
- Xác định được di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền trung trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được số điểm nổi bật về văn hóa của vùng Duyên hải miền Trung, có sử dụng tư
liệu tranh ảnh (tranh ảnh, câu chuyện...)
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Tham gia thảo luận và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Khai thác tài liệu để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết các
nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, trách nhiệm: Có những việc làm thiết thực để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
môi trường biển ; bảo vệ và phát huy giá trị di sản thế giới.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
11

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Đối với giáo viên
+ Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
+ Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-Đối với học sinh
+ SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
+ Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có li
 
Gửi ý kiến