Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:27' 29-09-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 16
Thứ

Buổi

Môn
Tiết Tên bài dạy
HĐTN(SHDC)
46 Tọa đàm theo chủ đề Truyền thống quê hương
Tiếng Việt
106
Sáng
Chia sẻ và bài đọc 1: Đón Thần Mặt Trời
Tiếng Việt
107
Hai
Toán
76 Luyện tập (Tiết 2)
23/12
Lịch sử và Địa lý 31 Bài 10: Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Tiết 1)
Chiều Tiếng Việt ( ÔN )
Ba nàng công chúa
GDTC
31 THẦY KHANG DẠY
Đạo đức
16 CÔ THUẬN DẠY
MĨ THUẬT
16 CÔ THUẬN DẠY
Sáng
Toán
77 Luyện tập chung (Tiết 1)
Ba
Lịch sử và Địa lý 32 Bài 10: Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Tiết 2)
24/12
Tin học
16 CÔ BÍ DẠY
Tiếng Việt
Bài viết 1: Luyện tập viết đoạn văn về một câu
Chiều
108
chuyện em thích
Tiếng Việt
109 Nói và nghe: Kể chuyện: Cứu người trước đã
Công nghệ
16 CÔ DUNG DẠY
ÔN TOÁN
CÔ DUNG DẠY
Sáng
Tiếng Việt
110 Bài đọc 2: Để học tập tốt
Toán
78 Luyện tập chung (Tiết 2)

Tiếng Việt ( ÔN )
25/12
CÔ THUẬN DẠY
TOÁN ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
Chiều
Khoa học
Bài 13: Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây
31
trồng (Tiết 4)
Tiếng Việt
111 Luyện từ và câu: Chủ ngữ
Toán
79 Ước lượng tính (Tiết 1)
Sáng
GDTC
32 THẦY KHANG DẠY
Khoa học
Bài 14: Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật
32
Năm
nuôi (Tiết 1)
26/12
HĐTN
47 Truyền thống quê hương
HĐTN(SHL)
Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động đền ơn đáp
Chiều
48
nghĩa
T.Anh
47 THẦY PHỐ DẠY
Tiếng Việt
112 Bài viết 2: Viết thư thăm hỏi
Toán
80 Ước lượng tính (Tiết 2)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
16 THẦY CANG DẠY
27/12
T.Anh
48 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
49 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 23/12
SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: TỌA ĐÀM THEO CHỦ ĐỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình.
- Phát triển tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
1

- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ đầu tuần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng tuần. - HS nghiêm túc theo dõi.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Truyền thống quê hương
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ đầu tuần theo quy định - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
(chào cờ, hát quốc ca,…)

- HS lắng nghe.
- HS hưởng ứng tham gia phong trào.
- Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh,
sạch, đẹp”
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình.
+ Phát triển tình yêu quê hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS tham gia toạ đàm theo
chủ đề về Truyền thống quê hương.
- GV nêu câu hỏi:
+ Quê hương em có những truyền thống tốt đẹp nào?

- HS gặp mặt thầy cô giáo và
bạn bè.
HS suy nghĩ và trả lời;
+ Quê hương em có những
truyền thống tốt đẹp là: cần cù
lao động, hiếu học, yêu thương
con người,…
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ
của mình.

- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham
gia thực hiện.
+ Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn.
+ Lịch sự trong giao tiếp.
+ Tham gia các hoạt động tại địa phương.
+ Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn
HS vùng khó khăn.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
=======================
TIẾT 2 + 3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)

2

BÀI ĐỌC 1: ĐÓN THẦN MẶT TRỜI (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương
dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc
độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc để cao tác
dụng của ánh nắng Mặt Trời, khuyên ta bố trí nhà cửa thoáng đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về vai trò của ánh nắng Mặt Trời đối với đời sống, sức khỏe của con người;
biết quý trọng ánh nắng Mặt Trời, bố trí nhà cửa thoáng đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG - CHIA SẺ
* Hoạt động 1: Vượt qua thử thách
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vượt qua
- HS lắng nghe cách chơi.
thử thách
- GV chiếu các CH trên màn hình cho các nhóm - HS đọc câu hỏi, thảo luận, thống nhất câu
thảo luận trong 2 phút.
trả lời.
- GV chọn 3 HS đóng vai Nàng Tiên Cá, Thần
- HS xung phong đóng vai; các nhóm cử đại
Biển. Thần Mặt Trời; các nhóm cử 1 đại diện
diện.
tham gia trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi HS tham gia trò chơi và giải đáp
- Lần lượt các nhân vật đóng vai nêu câu hỏi
thắc mắc của HS về CH, nếu có HS chưa hiểu.
thử thách.
- Tính điểm cho HS trả lời CH. (CH 1: 2 điểm;
- Người dự thi viết nhanh đáp án vào bảng
CH 2: 1 điểm; CH 3: 2 điểm)
con hoặc Phiếu HT. Ai viết nhanh và đúng
hơn thì qua trước để đến với CH tiếp theo.
- Nhân vật đóng vai lần lượt mời người chơi
qua “chốt” khi trả lời đúng.
- GV tổng kết trò chơi: Xếp thứ tự theo số điểm
- HS lắng nghe.
(ai đạt nhiều điêm hơn xếp trên) và thời gian
hoàn thành (ai vượt qua thử thách với thời gian
ngắn hơn thì xếp trên).
- GV dẫn dắt để giới thiệu chủ điểm và tên bài:
- HS lắng nghe.
Qua trò chơi Vượt qua thách thức,các em thấy:
Sức khỏe là tài sản quý nhất của con người; có
sức khỏe thì sẽ có tất cả. Để giữ gìn và nâng cao
sức khỏe, chúng ta càn ăn uống hợp vệ sinh; có
nếp sống lành mạnh; chăm tập thể dục, thể thao;
khám, chữa bệnh kịp thời. Chủ điểm Tài sản vô
giá sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về những điều
này. Trước hết, hôm nay, cô và các em sẽ đọc bài
Đón Thần Mặt Trời để biết người ta đón vị thần
này làm gì nhé.
- Mời HS nêu tên bài học.
- 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS mở vở
3

- GV ghi tên bài.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GVHD đọc: Đọc lưu loát, ngắt nghỉ hơi theo
dấu câu, theo nội dung cụm từ. Giọng đọc toàn
bài là giọng kể chuyện thay đổi linh hoạt, chú ý
phân biệt lời nhân vật.
- GV đọc mẫu thể hiện giọng đọc:
+ Đoạn 1: khoan thai, nhẹ nhàng
+ Đoạn 2: Hai câu mở đầu giọng tự tin, có chút
khoe khoang. Các câu còn lại, đọc với giọng lo
lắng.
+ Đoạn 3: hóm hỉnh
+ Đoạn 4: vui tươi
- GV hướng dẫn chia đoạn: Câu chuyện có mấy
đoạn?

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1, kết hợp
luyện đọc từ ngữ khó.
- Nhận xét phần đọc của HS.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ.
- Nhận xét phần đọc của HS, hỗ trợ HS giải
nghĩa từ ngoài phần chú giải SGK.
- Cho HS luyện đọc trong nhóm 4.
- Tổ chức 2 nhóm thi đọc nối tiếp: Gọi đại diện
các nhóm đọc bài.
- GV gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 CH.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 5 câu hỏi của bài
bằng kĩ thuật: Thảo luận nhóm 4.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
bằng trò chơi Phỏng vấn: Mời 1 HS làm phóng
viên đi phỏng vấn các bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên
HS các nhóm và bổ sung (nếu có). 
+ Câu 1. Vì sao phú ông phải loan tin khắp nơi,
tìm người chữa bệnh?
+ Câu 2. Cậu bé bày cách gì để chữa bệnh cho
phú ông và gia đính?
+ Câu 3. Phú ông thực hiện cách chữa bệnh của
cậu bé như thế nào? Vì sao?

ghi bài.
- HS lắng nghe GVHD.

- Cả lớp lắng nghe kết hợp theo dõi SGK và
phát hiện giọng đọc từng đoạn.

- 4 đoạn.
+Đoạn 1: Từ đầu đến ... thuê thợ làm theo.
+Đoạn 2: Nhà xây xong .... chữa khỏi bệnh.
+Đoạn 3: Một cậu bé... trách móc nặng lời.
+Đoạn 4 : Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc: kì
quái, thuyên giảm, ngặt nghẽo, …
- HS đọc lần 2, Hỏi đáp phần chú giải trong
SGK theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa
thêm 1 số từ khác (nếu có).
- Luyện đọc trong nhóm.
- Mỗi đại diện nhóm đọc 1 đoạn
- Đọc câu chuyện 2 lần.
- Lắng nghe.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- HS tham gia trả lời trong nhóm dưới sự
điều khiển của nhóm trưởng.
- HS xung phong làm phóng viên, điều hành
các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung.

*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Vì cả nhà phú ông mắc rất nhiều chứng
bệnh.
+ Cậu bé nói rằng phải đón Thần Mặt Trời
vào nhà.
+ Phú ông cho người đem các túi lớn ra
ngoài trời hứng nắng rồi buộc lại, mang vào
nhà. Vì phú ông là người mê tín (tin vào thần
thánh) nên không hiểu lời cậu bé nói.
+ Câu 4. Khi bị phú ông trách, cậu bé đã giải + Để đón Thần Mặt Trời vào nhà cần phải
thích thể nào?
làm thật nhiều cửa sổ! Ánh nắng là nguồn
4

+ Câu 5. Câu chuyện này muốn nói điều gì?

- GV chốt lại: Trên Trái Đất này, mọi sinh vật
sinh đều cần ánh sáng mặt trời để sinh trưởng và
phát triển khỏe mạnh, vì vậy chúng ta cần tận
dụng nguồn tài nguyên vô giá này trong cuộc
sống. Đó cũng chính là nội dung được gửi gắm
qua câu chuyện Đón Thần Mặt Trời.
Bài đọc đã đề cao tác dụng của ánh nắng Mặt
Trời, khuyên ta bố trí nhà cửa thoáng đãng để
giúp cho thân thể khỏe mạnh.
- Mời HS nêu lại nội dung bài.
C. LUYỆN TẬP
- GV tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật
- GV phổ biến luật chơi: HS tham gia sẽ bắt
thăm và thực hiện yêu cầu trên tờ thăm của mình.
Bạn nào hoàn thành yêu cầu sẽ được chọn ngẫu
nhiên 1 phần quà trong Hộp quà bí mật.
- Các yêu cầu trên lá thăm:
+ Lá thăm 1: Hãy xác định cách nghỉ hơi và
nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng trong các câu
sau và thực hành.
* GV đưa các câu văn cần luyện đọc lên màn
hình máy chiếu sau đó đưa kết quả để HS đối
chiếu và nhận xét.

+ Lá thăm 2: Hãy nêu lại giọng đọc toàn bài.
+ Lá thăm 3-6: Hãy đọc diễn cảm đoạn … cùng
các bạn để hoàn chỉnh câu chuyện
- Tổ chức nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
D. VẬN DỤNG:
- Nêu lại nội dung bài đọc.
- Nêu cảm nhận của em khi học xong bài.

- Mời học sinh chia sẻ một số lợi ích của ánh
nắng Mặt Trời mà các em biết.

sáng vô giá. Nó làm cho nhà ở khô ráo, không
khí trong lành, da dẻ hồng hào, khỏe mạnh.
+ Câu chuyện cho biết ánh nắng Mặt Trời rất
quý, chúng ta muốn khỏe mạnh thì phải bố trí
nhà cửa thoáng đãng, đưa ánh nắng Mặt Trời
vào nhà.

- HS nêu( 3-4 HS nêu).
- HS ghi nội dung bài vào vở.
- HS lắng nghe.

+ Học sinh thực hiện, các bạn lắng nghe,
nhận xét:
* Mắt ngày một kém, / da xanh như tàu lá, /
bệnh ngoài da thi nhau phát triển. // Phú ông
sợ hãi, / bèn mời thầy thuốc giỏi về chữa, /
đón thầy phù thủy về cúng, / nhưng bệnh càng
nặng thêm. (Giọng lo lắng)
* Nó làm cho nhà ở khô ráo,/ không khí
trong lành,/ da dẻ hồng hào, / khỏe mạnh. //
Hãy đưa nguồn sáng đó vào các phòng, /
chắc chắn mọi người sẽ khỏe mạnh. (Giọng
dõng dạc, tự tin)
+ HS nêu.
+ HS theo dõi SGK, lắng nghe.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
- HS chọn phần quà trong hộp quà may mắn.
- 2 HS nêu.
- Thấy rõ được vai trò của ánh nắng Mặt Trời
với đời sống con người, thấy mình cần tận
dụng tối đa ánh nắng Mặt Trời để đêm lại
nhiều lợi ích cho sức khỏe và cuộc sống.
- HS nêu:
+ Giúp ổn định tậm trạng, tránh trầm cảm.
+ Ngăn ngừa 1 số loại bệnh ung thư (ung thư
hạch bạch huyết, ung thư ruột già, buồng
trứng, …)
5

- GV giáo dục học sinh có ý thức sử dụng ánh
sáng Mặt Trời hợp lí, tránh để ánh sáng mạnh
chiếu trực tiếp lên cơ thể trong khoảng thời gian
dài, …
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại
bài, đọc truyện (thơ, bài văn miêu tả, bài báo
cung cấp thông tin về sức khỏe, rèm luyện sức
khỏe hoặc về những người làm nghề y.

+ Tăng cường miễn dịch.
+ Giúp xương chắc khỏe.
+ Chữa lành các bệnh da liễu.
+ Cải thiện tầm nhìn.
+ Kích thích tăng trưởng ở trẻ.
........
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
=========================
TIẾT 4
TOÁN
LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng thực hành chia (thu gọn) cho số có hai chữ số
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến thức để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính phép tính thương có chữ số 0,
tính nhẩm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
3. Phẩm chất.
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm
chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia
thương có chữ số 0, chia cho số có 2 chữ số có dư.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để nhắc lại
các bước làm tròn và dự đoán thương và ước lượng
thương
- Hs điều khiển cả lớp cùng chơi.
- GV trình chiếu các ví dụ:
+ Bạn hãy tìm lỗi sai trong các phép chia sau:
- HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn.
34567 12
105 288
96
- Sai ở kết quả phép tính (thiếu chữ số 0
07
ở cuối.Kq đúng là 2880)
459790 45
0 99 122
090
- Sai ở kết quả phép tính (thiếu chữ số 0
6

- Gv nhắc lại: Bắt đầu từ lần chia thứ 2 nếu SBC bé
hơn SC thì ta viết chữ số 0 vào thương rồi mới hạ
chữ số tiếp theo để chia tiếp.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
* Giới thiệu bài: Các con đã biết thực hiện một số
phép chia cho số có 2 chữ số, hôm nay chúng ta tiếp
tục luyện tập các phép chia cho số có hai chữ số, và
áp dụng vào giải toán nhé.
- Gv ghi tên bài lên bảng
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 4. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài 4.
- Đề bài toán cho gì và hỏi gì?
- Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá nhân vào vở
BTT
- Chữa bài:
+ Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ trước lớp.
+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn nêu
cách thực hiện phép chia 1088 : 68.
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt đúng sai,
y/c HS chữa bài (nếu làm sai)
- Khai thác:
+ Bạn nào có lời giải khác không?
+ Nếu số hàng giảm xuống 1 nửa thì số chỗ ngồi ở
mỗi hàng là bao nhiêu?
+ Nếu số hàng tăng lên gấp đôi thì mỗi hàng có bao
nhiêu chỗ ngồi?
D. Hoạt động vận dụng
Bài 5. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài 5.
- Hỏi: Đề bài cho gì và hỏi gì?
- Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá nhân vào vở
BTT
- Chữa bài:
+ Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ trước lớp.
+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn nêu
cách thực hiện đổi đơn vị đo thời gian: 1 giờ 5 phút =
65 phút, 33km 215m= 33215m và phép chia: 33215:
65 =511
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt đúng sai,
y/c HS chữa bài (nếu làm sai)
- Khai thác:
+Với quãng đường như vậy nhưng ô tô chỉ đi trong
35 phút thì trung bình mỗi phút ô tô đi được bao
nhiêu mét?
+ Với quãng đường không đổi, người đi xe đạp đi
nhanh gấp đôi thì thời gian tăng gấp đôi hay giảm đi
một nửa?
*Chốt: Bài 5 giúp em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học
* Củng cố dặn dò:
- Qua bài học ngày hôm nay, các con biết thêm được

sau chữ số 1.Kq đúng là 1022)
- HSTL
- HS lắng nghe

-Hs viết vào vở
Hs đọc
- Hs TLCH
- N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích
cách làm, sửa sai nếu có.
- Hs chia sẻ:
68 hàng: 1088 chỗ ngồi
1 hàng : ... chỗ ngồi?
Mỗi hàng có: 16 chỗ ngồi
- HS nhận xét, chữa bài
Bài giải
Số chỗ ngồi ở mỗi hàng là:
1088: 68= 16 (chỗ ngồi)
Đáp số: 16 chỗ ngồi
- HS TLCH
- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH
- Hs đọc
- Hs TLCH
- N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích
cách làm, sửa sai nếu có.
- Hs chia sẻ:
Bài giải:
1 giờ 5 phút = 65 phút;
33km 215m= 33215m
Trung bình mỗi phút người đó đi được:
33215: 65 =511 (m)
Đáp số: 511m
- HS nhận xét, chữa bài
- HS TLCH
- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH
- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH
- HSTL
7

điều gì?
-Khi đặt tính và tính các con cần lưu ý điều gì?
- HSTL
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
==========================
CHIỀU
TIẾT 1
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
VĂN MIẾU – QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, Nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử
Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
- Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình: Văn Miếu,
Quốc Tử Giám, Nhà bia Tiến sĩ.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn các di tích lịch sử.
- Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn các di tích lịch sử.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày sản phẩm học tập được giao.
- Năng lực tự chủ và tự học: tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao thể hiện sự sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
- Chăm chỉ: Thực hiện được nhiệm vụ học tập được giao.
- Trách nhiệm: Giữ gìn các di tích lịch sử, văn hóa của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4.
- Hình ảnh có trong bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
- Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV trình chiếu hình 1 SHS tr.52 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi - HS đọc thông tin.
trong mục Khởi động: Vì sao Khuê Văn Các lại được chọn làm
biểu tượng của Thủ đô Hà Nội? Ngoài Khuê Văn Các, Văn
Miếu – Quốc Tử Giám còn có những công trình tiêu biểu nào?
- HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét
và bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đưa ra đáp án:
+ Khuê Văn Các thể hiện hình tượng ngôi sai Khuê là thể hiện
sự vươn tới văn hóa, vươn tới tri thức của loài người, là một
công trình kiến trúc quan trọng tạo nên quần thể di tích Văn
Miếu – Quốc Tử Giám. Khê Văn Các chỉ có riêng ở Hà Nội,
mang dấu ấn văn hóa Hà Nội rõ nét, xứng đáng là biểu tượng
của Thủ đô.
8

+ Những công trình tiêu biểu khác là: nhà bia Tiến sĩ; khu Đại
Thành; khu Thái Học; lầu Chuông; lầu Trống,…
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Bài 10 – Văn Miếu –
Quốc Tử Giám.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Hoạt động 1: Xác định một số công trình tiêu biểu: Khuê
Văn Các, Nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ - HS làm việc theo nhóm.
đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám
 
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin, quan
sát hình 2 SHS tr.52, 53 để thực hiện nhiệm vụ: Xác định được
một số công trình tiêu biểu của khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử
Giám: Khuê Văn Các, Nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử
Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
- GV mời đại diện nhóm HS lên bảng xác định một số công
trình tiêu biểu của khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. HS
nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
-HS lắng nghe
- GV đánh giá, nhận xét và tổng kết:
+ Văn Miếu gồm các công trình kiến trúc tiêu biểu như: Cổng
Văn Miếu; Cổng Đại Trung; Khuê Văn Các; Nhà bia Tiến sĩ;
Cổng Đại Thành và khu Đại Thành.
+ Quốc Tử Giám có các công trình như: Cổng Thái Học; Khu
Thái Học; Lầu Chuông; Lầu Trống.
Hoạt động 2: Mô tả kiến trúc và chức năng của một trong số
các công trình trong khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 – 5  HS/nhóm) và  yêu
cầu mỗi nhóm chọn một công trình trong khu di tích Văn Miếu
– Quốc Tử Giám (Văn Miếu, Khuê Văn Các, Quốc Tử Giám,
Nhà bia Tiến sĩ) để mô tả.
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung câu trả lời (nếu có).
- GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức: ( SGK – trang 53,54)
* Một số biện pháp giữ gìn khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử
Giám
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
==============================
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT ( ÔN )
BA NÀNG CÔNG CHÚA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS đạt được :
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của
các đoạn văn của bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ba nàng công chúa
đã sử dụng tài năng và lòng yêu nước của mình để mang lại hoà bình cho đất nước và các nước
láng giềng.
- Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn
của câu chuyện, với nội dung ca ngợi tài năng và lòng yêu nước của ba nàng công chúa.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
9

- Bước đầu nêu được cảm nhận của bản thân với mọi người về tài năng của ba nàng công
chúa.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm)
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
3. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý, cảm phục những người có công bảo vệ đất nước.
- Có ý thức trong học tập, để đạt được những thành tích mong muốn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu
- Giáo viên tổ chức trò chơi: “ Ô cửa bí mật”
- Ô số 1: Em hãy đọc lại đoạn văn nói về cách sống
và làm việc của ông Lương Định Của.
- Ô số 2: Những tên gọi nào thể hiện tài năng và
đóng góp của ông Lương Định Của?
a. Nhà nông học xuất sắc
b. Nhà bác học của đồng ruộng
c. Cha đẻ của những giống cây trồng mới.
d. Cả a,b và c
Câu hỏi phụ ở ô số 2: Vì sao ông lại có những tên
gọi đó?
- Ô số 3: Ông Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa
quý? Đọc đoạn văn thể hiện điều đó.
- Sau khi mở hết các ô cửa hình ảnh xuất hiện. GV
yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Trong tranh có ai? Em đoán họ đang làm gì?

- Học sinh thực hiện chọn những ô cửa và tr
 
Gửi ý kiến