Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phan Thành Khang
Ngày gửi: 08h:53' 14-12-2024
Dung lượng: 467.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 1 người (NGUYỄN THỊ HƯNG)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 15
LỚP 5/2

Ngày

Thứ Hai
16/12/202
4

Buổi

Sáng

Chiều

Thứ Ba
17/12/202
4

Sáng

Chiều

Thứ Tư
18/12/202
4

Sáng

Chiều

Thứ Năm
19/12/202
4

Sáng

Chiều
Thứ Sáu
20/12/202
4

Sáng

Môn

Tên bài

Người dạy

SHDC
TV

Chương trình Tấm áo nghĩa tình
Bài đọc 3: Chuyện nhỏ trong lớp học.

TV

Bài đọc 3: Chuyện nhỏ trong lớp học.

Toán

Tỉ số phần trăm (Tiết 2/2)

Tiếng Anh

Our outdoor activities

Cô Cẩm

Âm nhạc

TTÂN: Câu chuyện về bản...

Cô Thảo

Mĩ thuật

Ngày Tết trong gia đình

Cô Xuân

TV

Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn...

Toán

Tìm tỉ số % của hai số (Tiết 1/2)

Đạo đức

Em bảo vệ cái đúng cái tốt (Tiết 3)

Cô Chi

Tiếng Anh

Our outdoor activities

Cô Cẩm

LS & ĐL

Khởi nghĩa Lam Sơn...(Tiết 2/3)

Khoa học

Sự lớn lên và phát triển ... (Tiết 2/3)

TV

Trao đổi: Em đọc sách báo

GDTC

Lăn một vòng (tt)

TV

Bài đọc 4: Tấm bìa các tông

Tin học

Thực hành tổng hợp soạn thảo văn bản

Toán

Tìm tỉ số % của hai số (Tiết 2/2)

Công nghệ

Sử dụng tủ lạnh (Tiết 2)

HĐTN

Dự án Kết nối cộng đồng

GDTC

Lăn một vòng (tt)

Thầy Quang

Tiếng Anh

Our outdoor activities

Cô Cẩm

TV

Luyện từ và câu: Kết từ

Toán

Tìm gtrị % của 1 số cho trước (Tiết1/2)

Khoa học

Sự lớn lên và phát triển ... (Tiết 3/3)

LS & ĐL

Khởi nghĩa Lam Sơn...(Tiết 3/3)

TV

Góc sáng tạo: Diễn kịch: Có lí có tình

Toán

Tìm gtrị % của 1 số cho trước (Tiết2/2)

Tiếng Anh

Our outdoor activities

SHL

Tổng kết dự án Kết nối cộng đồng

Thầy Quang

Cô Oanh

Cô Cẩm

Ngày soạn: 14/12/2024
Ngày dạy: 16/12/2024

Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHƯƠNG TRÌNH TẤM ÁO NGHĨA TÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện sự chủ động, tự tin, nhiệt tình khi tham chương trình ủng hộ Tấm áo
nghĩa tình.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Bồi đắp lòng nhân ái, sẻ chia trong cộng đồng, góp phần phát huy truyền thống
tương thân, tương ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , quần áo, giày dép đã được giặt sạch;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện.
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường qua bài hát: Đôi khi và một chút.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a) Mục tiêu:
- Học sinh bồi đắp lòng nhân ái, sẻ chia trong cộng đồng, góp phần phát huy
truyền thống tương thân, tương ái trong nhà trường.
b) Cách tiến hành
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện ca..
nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tổ chức sự kiện: Tấm áo nghĩa tình
- Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình,
giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD HS - HS lắng nghe và tham gia
tham gia tổ chức.
theo sự hướng dẫn của GV.
- GV Chía sẻ ý nghĩa chương trình ủng hộ Tấm
áo nghĩa tình,
+ Hướng dẫn HS tập hợp quần áo, giày dép đã
được giặt sạch sẽ.
+ Phân loại quần áo, giày dép(có thể theo lứa

tuổi, theo mùa, theo loại trang phục).
+ Đóng gói cẩn thận và dán nhãn để sẵn sàng
gửi ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện.
- Thể hiện được sự cảm thông, sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
nào?
trước toàn trường.
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì - HS liên hệ bản thân.
với thầy cô giáo và các bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
đã thực hiện và đạt kết quả tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3
CHUYỆN NHỎ TRONG LỚP (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là tên các
nhân vật nước ngoài: I-li-cô, San-đrô. Tìm hiểu và biết nghĩa của các từ: Chần chừ,
thực sự. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Nhờ cách giải quyết khéo léo
của thầy giáo mà hai học sinh trong lớp từ xích mích đã giải hoà với nhau, đồng thời
học được cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn trọng bạn.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được tình yêu thương, sự bao dung và cách xử lý khéo léo của thầy giáo.
– Cảm nhận được hình ảnh đẹp và thích thú với những chi tiết hay trong bài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu cách thầy giáo đã giúp hai bạn giải
quyết xích mích. Tự tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện và rút ra bài học cho bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ câu chuyện của hai bạn nhỏ, tự rút ra bài
học cho bản thân.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết đoàn kết, đối xử thân thiện với
bạn bè, không chê cười ngoại hình của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trong các bài đọc trước, các em đã được - HS chú ý
học về những vị quan có tài phân xử sáng
suốt. Những câu chuyện đó miêu tả về những
vụ kiện trong xã hội. Vậy còn những bất đồng
nho nhỏ trong cuộc sống của học sinh chúng ta
thì thế nào? Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
đọc bài Chuyện nhỏ trong lớp học của tác giả
A-mô-na-svi-li để tìm hiểu cách hoà giải những
bất đồng nho nhỏ đó.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là tên các nhân vật nước
ngoài: I-li-cô, San-đrô.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối  - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
với HS.

+ Phòng gửi áo: phòng gửi áo khoác và một

- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp số đồ dùng không cần mang vào nhà hoặc
các đoạn theo nhóm.
- Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn:

lớp học.
+ Gán tên xấu: đặt cho người nào đó một

+ Đoạn 1: từ đầu đến ... em quan sát xem điều cái tên xấu để chế giễu.
gì sẽ xảy ra.

+ Chần chừ: Đắn đo. Do dự, chưa quyết tâm

+ Đoạn 2: từ Thế nào? Em mới cắt tóc à?... đến để làm ngay một việc gì đó.
... ra khỏi chuyện I-li-cô cắt tóc.

+ Thực sự: diễn tả một sự thật.

+ Đoạn 3: phần còn lại.

- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu

- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
theo nhóm.

đọc.

+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự tò mò và có
chút hồi hộp, lo lắng ở đoạn 1 và thể hiện sự
ngạc nhiên, thích thú ở đoạn 2, cuối cùng là sự
ôn tồn, sâu lắng ở đoạn 3.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: I-li-cô,
San- đrô, gán tên xấu, nhấc,…
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành

- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của

- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 GV.
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. (1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp?
HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.

(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình

- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:

tĩnh lại?

+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.

(3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy

+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng và các bạn trong lớp khen kiểu tóc của mình?
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi (4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm
vai.

hoà như thế nào?
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của
thầy giáo?

(1)  Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp?

- I-li-cô mới cắt tóc. San-đrô gán tên xấu
cho I-li-cô khiến I-li-cô khóc.

(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình tĩnh - Thầy gọi I-li-cô, bảo mang thước đến cho
lại?
thầy, rồi thầy khen I-li-cô cắt tóc rất đẹp,
khuyến khích các HS khác cùng khen I-li(3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy và cô.
các bạn trong lớp khen kiểu tóc của mình?
- I-li-cô cảm thấy được an ủi, không còn tủi
thân nữa, thậm chí còn tự tin về mái tóc của
mình.
(4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm hoà - Thầy giáo nói riêng với từng em, khuyên
như thế nào?
San-đrô nên xin lỗi I-li-cô, và khuyên I-li-cô
bỏ qua cho San-đrô.
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của thầy - Thầy giáo động viên I-li-cô, nói chuyện
giáo?
riêng với từng em, thể hiện sự thông cảm
với các em và khuyên bảo các em rất nhẹ
nhàng nhưng hợp lí. Các em đều cảm thấy
thoải mái và được tôn trọng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, - Nhờ cách giải quyết khéo léo của thầy
em hiểu nội dung của câu chuyện là gì?
giáo mà hai học sinh trong lớp từ xích
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, mích đã giải hoà với nhau, đồng thời học
nêu ý kiến (nếu có).

được cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động trọng bạn.
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc

- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của - HS luyện đọc theo nhóm.
đoạn 3 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ
đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ - Các nhóm thi đọc diễn cảm với nhau.
quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3
đã luyện.
- GV nhận xét, động viên, khích lệ HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Qua câu chuyện các em vừa - HS trả lời
tìm hiểu, các em rút ra được bài học gì chi bản
thân?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm
các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Toán
TỈ SỐ PHẦN TRĂM
(TIẾT 2)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Biết biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số
phần trăm (trong một số trường hợp đơn giản).
- Phát triển các NL toán học như: Thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và
hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh số.
*Năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỎI ĐỘNG
- HS nhắc lại thế nào là tỉ số phần trăm, lấy một số ví dụ về tỉ số phần trăm viết vào bảng con.
Dưới sự điều hành của lớp phí phụ trách học tập.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 3.
a) Biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần - HS đọc yêu cầu bài tập 3 phần a.
trăm:
- Rút gọn các phân số về phân số thập phân
- Xác định yêu cầu đề bài:
(phân số có mẫu số là 100) rồi chuyển sang tỉ
số phần trăm.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào bảng con.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
-HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
-Gv yêu cầu HS giơ bảng, chia sẻ bài trước - HS chia sẻ trước lớp.
lớp.
b) Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân
số:
- Chuyển tỉ số phần trăm sang phân số thập
- Xác định yêu cầu đề bài
phân rồi rút gọn (nếu có).
- HS thảo luận nhóm đôi theo hình thức hỏi
đáp.
- HS tự điền kết quả vừa thảo luận được vào
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm rồi làm vở bài vở bài tập Toán.
tập.
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết quả trước
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
lớp.
c) Biểu diễn số thập phân dưới dạng tỉ số phần
trăm:
- Chuyển các số thập phân sang phân số thâp
- Xác định yêu cầu đề bài.
phân rồi viết dưới dạng tỉ số phần trăm.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm và chia sẻ trước - HS làm bài cá nhân vào vở và chia sẻ cùng
lớp.
bạn.
- GV nhận xét, kết luận kiến thức.
- HS nắm được nội dung 3 phần kiến thức
vừa làm.
Bài 4:
- GV lưu ý: Trong thực tế để diễn đạt tỉ số - HS thào luận nhóm và nói cho bạn nghe
phần trăm người ta có thể sử dụng các dạng cách làm.
câu nói với hàm ý so sánh.
a) Câu lạc bộ tổng cộng có 100 học sinh, số
+ “So với": Ví dụ, số HS nữ so với số HS học sinh nữ chiếm 52 em. Ta có tỉ số hay tỉ
nam.
số phần trăm của số học sinh nữ và số học
+ “Chiếm”: Ví dụ, có tổng cộng 100 học sinh, sinh của cả câu lạc bộ là 52%.

số học sinh nữ chiếm 52 em.
b) Cứ 100 quả trứng, thì có 5 quả không dạt
+ “Cứ .... thì": Ví dụ, cứ 100 quá trứng, thì có tiêu chuẩn. Ta có tỉ số hay tỉ số phần trăm số
5 quả không đạt tiêu chuẩn.
trứng đạt tiêu chuẩn là 95%.
C. VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM.
Bài 5: Nói cho bạn hiểu biết của em khi đọc
các thông tin
- GV lưu ý: đây là dạng bài về ý nghĩa của tỉ
số phần trăm, trong đó một “toàn thể” nào đó
được coi là 100%.
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta học nội dung gì?
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
-HS nghe để thực hiện.

- HS nói theo nhóm
+ 28% diện tích mảnh vườn là để trồng hoa,
nghĩa là nếu diện tích mảnh vườn được coi là
100 phần thì có 28 phần để trồng hoa.
+ Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các sản
phẩm, nghĩa là nếu giá của tất cả các sản
phẩm được coi là 100 phần thì được giảm đi
40 phần.
+ Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được bao
phủ bởi nước, nghĩa là nếu diện tích của bề
mặt Trái Đất được coi là 100 phần thì có 71
phần được bao phủ bởi nước.

IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 15/12/2024
Ngày dạy: 17/12/2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ
HỘI (Thực hành viết) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nêu được ý kiến về một hiện tượng xã hội.
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để nêu ý kiến, chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi
chính tả, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn một hiện tượng xã hội để trao đổi, giới thiệu được với bạn về những đặc
điểm nổi bật của hiện tượng đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được
cấu tạo của đoạn văn viết về hiện tượng xã hội;

– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về hiện tượng xã hội
mình chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách viết đối với hiện tượng xã hội của
bạn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm
hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để giúp của mình tốt hơn. Sáng tạo và lựa chọn câu từ phù
hợp khi viết.
- Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trước một hiện tượng xã hội cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Ở tiết học trước, các em đã luyện tập viết câu mở đoạn và kết đoạn cho đoạn văn nêu ý kiến về
một hiện tượng xã hội. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết toàn bộ đoạn văn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm chắc cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội.
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Cấu tạo một đoạn văn nêu ý kiến
về một hiện tượng xã hội thường có mấy phần?
- Câu mở đoạn chúng ta cần nêu thông tin gì?
- Thân đoạn chúng ta cần viết những gì?
- Câu kết đoạn chúng ta cần viết như thế nào?
- Các em HS ghi nhớ cấu trúc và cách viện đoạn
văn.
- GV mời một HS đọc yêu cầu của BT.
- GV mời một vài HS đọc lại 2 đề bài trong
SGK ở tiết học trước (SGK Tiếng Việt 5, tập
một, trang 95 – 96) và cho biết các em chọn đề
nào.
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý. Cả
lớp đọc thầm theo.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP

- Cấu tạo gồm 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn
và kết đoạn.
- Giới thiệu về hiện tượng xã hội mình đã
chọn.
- Nêu những ý kiến của bản thân về hiện
tượng xã hội đó.
- Thể hiện suy nghĩ, đánh giá của bản thân
về hiện tượng xã hội đó.

Mục tiêu:
- Học sinh thực hành viết được đoạn văn nêu ý kiến của bản thân về một hiện tượng xã hội.
Hoạt động 2: Thực hành viết.
Cách tiến hành:

- HS đọc yêu cầu to, rõ ràng.

– GV yêu cầu HS chọn đề bài.
- GV hướng dẫn HS viết bài, lưu ý về cách
trình bày (đầu dòng lùi vào 1 ô, kết thúc đoạn
viết dấu chấm,...).

- HS lựa chọn đề cho bài viết của mình.
- Học sinh lựa chọn đề và viết vở.
- Học sinh thực hành viết.

- HS làm bài – viết đoạn văn vào vở.
- GV đến từng bàn giúp đỡ HS yếu, khuyến khích
HS khá, giỏi viết sáng tạo.
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài, sửa lỗi và hoàn
thiện bài viết.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:

- Học sinh được chia sẻ đoạn viết của mình và cùng bạn lắng nghe, rút ra bài học từ bài viết của
bạn.
Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn.
- GV mời một số HS giới thiệu sản phẩm. GV
khen ngợi những đoạn viết hay, diễn đạt lưu

- HS thực hiện

loát. Có thể dùng máy chiếu để chiếu bài làm
của HS.
- GV mời một vài HS nhận xét. GV đánh giá
các bài viết được giới thiệu, thu một số bài của
HS về nhà sửa tiếp.
* Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu của
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Toán
TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
( TIẾT 1 )

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc tù:
-HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành
các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết
phân tích và tìm được tỉ số phần trăm của hai số.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỎI ĐỘNG
- GV cho HS xem tranh minh họa, đưa ra bài - HS xác định yêu cầu của bài toán: số
toán: Tiết mục văn nghệ có 3 bạn nam và 5 bạn bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm so
nữ. Tìm tỉ số phần trăm giữa số bạn nam và số với số bạn nam, nghĩa là đi tìm tỉ số
bạn nữ?
phần trăm của 3 và 5.
- GV giới thiệu bài: Để biết số bạn nữ chiếm
bao nhiêu phần trăm so với số bạn nam cô trò
mình sẽ cùng nhau học tiết 1 Tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Cách tiến hành:
- GV quay lại bài toán vừa cho, muốn tìm tỉ số - Tìm thương của 3 và 5.
phần trăm của 3 và 5 ta làm thế nào?
- (Thực hiện phép chia 3 : 5). Ta có: 3 :
- GV hướng dẫn HS thực hiện
5= 0,6.
- GV rút ra kết luận về cách tìm tỉ số phần trăm + Nhân thương với 100 và viết thêm kí
của hai số: Tìm thương của hai số, nhân thương hiệu % vào bên phải tích tìm được.
với 100, viết thêm kí hiện % vào bên phải tích
0,6 X 100% = 60%.
tìm được.
Vậy 3:5 = 60% hay tỉ số phần trăm của
- GV lưu ý thêm điều kiện để tìm được tỉ số hai số 3 và 5 là 60%.
phần trăm của hai số: phải biết hai số đó.
Có thể viết gộp lại là 3 : 5 = 0,6 = 60%.
C. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Cách tiến hành:
-HS tham gia trò chơi giải các phép
Bài 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tìm tính, tìm được tỉ số phần trăm của các
về tổ”. Cách chơi: Sau mỗi chướng ngại vật sẽ số.
là một phép tính về tìm tỉ số phần trăm của hai
số, các em HS sẽ lần lượt giúp bạn ong vượt
qua chướng ngại vật để tìm về tổ của mình.
Lưu ý với chướng ngại vật cuối cùng với đề bài - HS vận dụng quy tắc chia một số thập
Tìm tỉ số phần trăm của 3,9 và 13.
phân cho một số tự nhiên, tìm thương

+ 3,9 là số thập phân vì vậy 3,9 : 3 là kí hiệu
của tỉ số mà không phải là phân số. Với phân số
thì cả tử và mẫu đều phải là số tự nhiên.
- GV tổng kết: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai
số ta làm thếthế nào?
Bài 2: Giới thiệu cách thực hiện các phép tính
với tỉ số phần trăm.

- Yêu cầu HS đổi vở chia sẻ chéo với bạn, quan
sát, giúp đỡ HS.

của phép chia sau đó nhân nhẩm với
100 và thêm kí hiệu %.
- HS nhắc lại quy tắc.
- HS quan sát mẫu, phân tích các thao
tác thực hiện:
+ Tính với các số (tự nhiên, phân số
hoặc số thập phân).
+ Viết kí hiệu % vào bên phải kết
quả tìm dược.
- Thực hiện bài tập vào vở ghi.

D. VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM.
* Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - cách tìm tỉ số phần trăm của hai số,
kiến thức gì?
HS nhắc lại quy tắc.
- Dặn dò các em tìm thêm ví dụ vè tìm tỉ số - HS ghi nhớ.
phần trăm của hai số và chuẩn bị cho tiết học
sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Lịch sử và địa lí
KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ
( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời Hậu Lê thông qua các
câu chuyện về một số nhân vật lịch sử. 
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử liên quan đến
Triều Hậu Lê. 
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập. 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời những câu hỏi, nhiệm vụ học tập thể hiện
được sự sáng tạo. 
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: tự hào về tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh chống ngoại xâm của cha
ông qua cuộc khởi nghĩa Lam Sơn; tự hào về những thành tựu của thời Hậu Lê. 
- Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập trên lớp và về nhà. 
- Trách nhiệm: trân trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước của cha ông. 
II. CHUẨN BỊ:
Đối với GV:
- Tranh ảnh trong bài học, giấy A3, video về sự tích Hồ Gươm
https://www.youtube.com/watch?v=8TrLTrHCVwc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
+ Nêu diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam + HS nêu.
Sơn
+ Em hiểu gì về câu nói: “21 Lê Lai, - HS nêu.
22 Lê Lợi”
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
HS lắng nghe
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
2. Nước Đại Việt thời Hậu Lê
– Bước 1: GV cho HS làm việc nhóm,
thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 4
mục 2 trong SGK trang 52 – 53, câu làm vào A3
chuyện Lê Thánh Tông quan tâm đến
phát triển kinh tế, chăm lo đời sống
nhân dân, chuyện Thử tài cân voi và
trình bày tình hình chính trị, kinh tế,
văn hoá, giáo dục dưới thời Hậu Lê
bằng sơ đồ tư duy theo gợi ý sau:
Giáo
dục ?

Chính
trị ?
THỜI
HẬU


Văn
hóa
?
Bước

Kinh tế
? bày
trình

2: Đại diện nhóm HS
kết quả làm việc nhóm. HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.

-

HS chia sẻ trước lớp

Giáo dục: coi
trọng việc học,
toán học có bước
phát triển

Chính trị: Bộ máy
chính quyền được
hoàn thiện, an hành
Quốc triều hình luật
( Bộ luật Hồng Đức)
THỜI
HẬU LÊ

- Bước 3: GV nhận xét, biểu dương và
chuẩn kiến thức.

Văn hóa: có
sự
chuyển
biến tích cực

-

HS lắng nghe

C. VẬN DỤNG
+ Em biết tên tuổi của Lê Lợi gắn liền - Sự tích Hồ Gươm
với sự tích nào ?
+ Em hãy kể lại câu chuyện sự tích Hồ - 1HS kể, HS khác lắng nghe.
Gươm.
- GV cho HS xem video về sự tích
- HS xem
Hồ Gươm
https://www.youtube.com/watch?

Kinh tế: đời sống
nhân dân được quan
tâm phát triển, đặc
biệt dưới thời vua Lê
Thánh Tông

v=8TrLTrHCVwc
- GV nhận xét, khen ngợi
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
SỰ LỚN LÊN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
– Vẽ sơ đồ ( hoặc sử dụng sơ đồ đã cho), ghi chú được các bộ phận của hạt.
– Nêu được ví dụ về cây non mọc ra từ rễ, thân, lá của một số thực vật có hoa.
– Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển của cây non mọc
lên từ hạt và cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ.
– Trình bày được sự lớn lên của cây con.
2. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu về
các tự nhiên xung quanh. Có ý thức, tích cực tham gia xây dựng ý kiến khi tổ chức hoạt
động nhóm trong giờ học.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin xung quanh nội dung bài
học. Tự tìm hiểu khám phá thêm từ môi trường tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức trong bài học, học sinh có thể
tự trồng được một số cây quen thuộc như: hoa đồng hồ, hoa hồng,...
3. Phẩm chất chủ yếu:
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép quan sát thí
nghiệm và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, yêu thiên nhiên, say mê tìm tòi khám phá tự nhiên.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, hạt lạc, hạt đậu to, chậu, đất, thân cây hoa hồng,
củ khoai...
– HS chuẩn bị: SGK , vở ô li, vở bài tập, lá cây phải bỏng, thân cây rau ngót,....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
-

-

GV cho HS trưng bày và thuyết trình về cây con mọc lên từ hạt mà các bạn HS tự
tay gieo hạt, trồng và chăm sóc ở tiết học
hôm trước.
GV mời các bạn nhận xét về các cây con
được trưng bày
GV nhận xét, tuyên dương HS.
GV giới thiệu bài.

HS nêu và thuyết trình quy trình gieo hạt,
chăm sóc cây con được trồng bằng hạt
của mình.
HS nhận xét.
HS lắng nghe, ghi bài.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 5: Tìm hiểu các giai đoạn phát
triển của cây con mọc lên từ một số bộ
phận của cây mẹ.
* Cách tiến hành:
- B1: Làm việc nhóm đôi:
+ GV yêu cầu HS quan sát h5-7, tr 45 SGK
hoặc có thể cho HS xem video về chiết, ghép
cành hoặc cây con mọc ra từ lá như lá bỏng và
thực hiện một số yêu cầu sau:
+ Cây con trong hình mọc ra từ bộ phận nào
của cây mẹ?
+ Trình bày sự lớn lên của cây con trong hình?

- HS quan sát tranh hoặc video, làm việc
nhóm đôi.
- HS cùng nhau hỏi và trả lời trong nhóm:

+ Cây con mọc ra từ bộ phận: Củ, lá, thân,…
+ VD: Cây khoai lang: chồi non mọc ra từ
củ, hình thành bộ rẽ mới và phát triển thành
+ Sắp xếp các hình từ 8a-8d phù hợp với sự cây con rồi cây khoai lang trưởng thành…
+ Sự phát triển của cây khoai tây: c, a,b,d
phát triển của cây khoai tây?
- B2: Làm việc cả lớp:
+ GV mời một số nhóm trình bày cấu tạo hạt,
- Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả làm
các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
việc của nhóm mình.
+ GV nhận xét.
+ GV chốt lại kiến thức: Cây con mọc ra từ: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
củ ( hoặc rễ), thân, lá của cây mẹ. Các giai
đoạn phát triển của cây con mọc lên từ các bộ - HS lắng nghe, ghi vở.
phận của cây mẹ gồm 3 giai đoạn chính: bộ
phận của cây mẹ nảy mầm, cây con, cây
trưởng thành.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức về cây
con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ.
- Cách tiến hành:
B1: Làm việc nhóm đôi:
- GV cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu:
+ Tìm một số ví dụ khác nhau về cây con mọc - HS thảo luận nhóm.
ra từ thân, rễ, lá của cây mẹ.
+ Thân: hoa hồng, rau ngót, húng chanh,..
+ Khi trồng lúa, mía, bưởi,… người ta có thể
+ Rễ: khoai lang, hoa tứ quý, si,…
trồng từ bộ phận nào của cây mẹ?
+ Lá: phải bỏng, sen đá,…
+ Khi trồng lúa: cây con mọc ra từ gốc của
cây mẹ. Bưởi được trồng bằng cách chiết
cành, mía được trồng bằng cách lấy phần
thân hoặc ngọn….
B2: Làm việc cả lớp:
- GV mời HS đại diện chia sẻ kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.

-

D. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Kết thúc bài học hôm nay,
các em hãy kể tên các loài được trồng bằng thân, rễ, lá của cây mẹ cho bạn bên cạnh biết

Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
HS nhận xét
HS lắng nghe.

2 bạn cùng bàn kể cho nhau nghe tên các
loài cây được trồng bằng thân, rễ, lá của

nhé.
cây mẹ.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
- GV nhận xét HS.
cự...
 
Gửi ý kiến