Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phan Thành Khang
Ngày gửi: 08h:29' 14-12-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phan Thành Khang
Ngày gửi: 08h:29' 14-12-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 14
LỚP 5/2
Ngày
Thứ Hai
09/12/202
4
Buổi
Sáng
Môn
Tên bài
SHDC
Hưởng ứng dự án Kết nối cộng
đồng
Bài đọc 1: Mồ Côi xử kiện
TV
TV
Toán
Chiều
Sáng
Chiều
Thứ Tư
11/12/202
4
In our classroom
Cô Cẩm
Âm nhạc
Nhạc cụ : Nhạc cụ thể hiện tiết tấu..
Họa tiết trang trí từ hình cắt giấy
Cô Thảo
Thứ Năm
12/12/202
4
Sáng
Chiều
Cô Xuân
TV
B.viết 1: Ltập viết đoạn văn nêu ý
kiến về một HTXH (Viết mở, kết
đoạn)
Toán
Viết các số đo đại lượng ...(Tiết 2/2)
Đạo đức
Em bảo vệ cái đúng cái tốt (Tiết 2)
Cô Chi
Tiếng Anh
In our classroom
Cô Cẩm
LS & ĐL
Triều Trần và kháng chiến ... (tiết 3/3)
TV
Sự ssản của thực vật có hoa (Tiết
3/3)
Trao đổi: Ý kiến của em
GDTC
Lăn một vòng (tiết 1)
TV
Bđọc 2: Người chăn dê và hàng
xóm
Tin học
Định dạng kí tự
Toán
Luyện tập chung (Tiết 1/2)
Công nghệ
Sử dụng tủ lạnh (Tiết 1)
HĐTN
Dự án Kết nối cộng đồng
GDTC
Lăn một vòng (tiết 2)
Thầy
Quang
Tiếng Anh
In our classroom
Cô Cẩm
TV
LTVC: Luyện tập về đại từ (tt)
Toán
Luyện tập chung (Tiết 2/2)
Khoa học
Sự lớn lên và phát triển của thực vật
có hoa (Tiết 1/3)
LS & ĐL
Knghĩa LSơn & triều Hậu Lê (Tiết
Khoa học
Sáng
Chiều
Bài đọc 1: Mồ Côi xử kiện
Viết các số đo đại lượng dưới dạng
STP (Tiết 1/2)
Tiếng Anh
Mĩ thuật
Thứ Ba
10/12/202
4
Người dạy
Thầy
Quang
Cô Oanh
1/3)
Bviết 2: Luyện tập ... (Viết thân
đoạn)
Tỉ số phần trăm (Tiết 1/2)
TV
Thứ Sáu
13/12/202
4
Sáng
Toán
Tiếng Anh
SHL
Our outdoor activities
Ấn phẩm tr.thông dự án K.nối
c.đồng
Cô Cẩm
Ngày soạn: 07/12/2024
Ngày dạy: 09/12/2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HƯỞNG ỨNG DỰ ÁN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phát triển năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
-
Lập kế hoạch thực hiện dự án Kết nối cộng đồng.
-
Tham gia tổ chức Ngày hội sách.
Phát triển phẩm chất
-
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có
ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Giấy A3, bút, bút màu.
-
Các cuốn sách hay, sách đố vui, sách khoa học, sách lịch sử...
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
-
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Biết và hiểu được các nội dung của dự án Kết
nối cộng đồng do nhà trường phát động.
- Hào hứng, tích cực, sẵn sàng tham gia dự án.
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường/ GV Tổng phụ trách Đội - HS lắng nghe và tham gia theo sự
phát động dự án Kết nối cộng đồng:
hướng dẫn của GV.
+ Giới thiệu về ý nghĩa dự án Kết nối cộng đồng.
Đây là dự án HS tham gia để thực hiện những hoạt
- HS lắng nghe,tiếp thu.
động kết nối với mọi người xung quanh, nâng cao
tinh thần đoàn kết, giúp đỡ những hoàn cảnh khó
khăn nhằm phát huy truyền thống tương thân
tương ái.
+ Phổ biến các công việc, hoạt động cụ thể trong
dự án.
+ Hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện các
hoạt động trong dự án.
+ GV mời một số HS chia sẻ kinh nghiệm thực
hiện các dự án mà bản thân đã từng tham gia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 8: CÓ LÍ CÓ TÌNH
ĐỌC: MỒ CÔI XỬ KIỆN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc
khoảng 95 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn đầu lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung của bài
đọc: Bài đọc kể về một nhân vật dân gian là chàng Mồ Côi có tài xử kiện rất giỏi,
được người dân tin tưởng.
1.2. Phát triển năng lực văn học
-Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và
tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng ý thức tôn trọng sự công bằng, trung
thực trong xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV
-Máy tính, bài trình chiếu ppt, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
2.HS
-SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Chia sẻ
-GV yêu cầu HS mở SGK trang 104 và đọc bài - HS mở SGK trang 104 và đọc bài
tập 1.
tập 1.
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài - HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập 1.
tập 1.
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm - HS thảo luận nhóm 4 để tìm cách
cách giải quyết cho mỗi tình huống được nêu giải quyết cho mỗi tình huống được
trong bức tranh.
nêu trong bức tranh.
-GV chiếu từng tranh lên ti vi và yêu cầu các - Các nhóm chia sẻ trước lớp.
nhóm chia sẻ trước lớp.
*Dự kiến kết quả:
-Hình 1: Mẹ nên can ngăn, phân
tích với hai anh em vì sao không
nên tranh nhau đồ chơi, và yêu cầu
hai anh em làm lành giải quyết sự
việc với nhau.
-Hình 2: Nên can ngăn và xem xét
ai là người bị phạm lỗi để đưa ra
mức phạt.
-Hình 3: Nên khuyên bạn rằng đó
là một hành động xấu, ai cũng
muốn chơi nhưng họ đều xếp hàng
chờ đợi.
-GV gọi 2-3 HS đọc bài tập 2.
-2-3 HS đọc bài tập 2.
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài - HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập 2.
tập 2.
-GV tổ chức cho HS trả lời.
- HS trả lời theo cảm nhận cá nhân:
*Dự kiến kết quả:
a) Những người liên quan tự hoà
giải với nhau
VD: Bạn Nam mượn thước của em
nhưng bạn lỡ làm gãy
Ở tình huống này hai bạn có thể tự
giải quyết với nhau bằng việc bạn
Nam sẽ xin lỗi vì đã làm gãy thước
và có thể mua đền cho bạn chiếc
thước khác
b) Cần có người đứng ra phân xử
đúng, sai
VD: Bác A đi xe gây tai nạn trên
đường
Ở tình huống này cần có cảnh sát
giao thông tham gia và phân xử
xem ai là người đã vi phạm luật an
toàn giao thông và ở mức độ nào
-GV nhận xét đánh giá chung
-HS lắng nghe,
2.Giới thiệu bài
-GV chiếu hình minh họa lên tivi, yêu cầu HS - HS quan sát tranh và phân tích
quan sát tranh và phân tích tranh.
tranh.
-HS phát biểu theo cảm nhận riêng
*Dự kiến kết quả:
Bức hình trên miêu tả cảnh xử kiện.
Ở giữa là một thanh niên, người
đang ngồi phân xử với vẻ mặt điềm
tĩnh và công bằng. Bên trái là bác
nông dân, có vẻ lo lắng và đang giải
thích điều gì đó. Bên phải là chủ
quán, trông giận dữ và đang chỉ trỏ,
thể hiện sự bực tức và đòi hỏi quyền
lợi của mình. Tổng thể bức hình
truyền tải không khí của một phiên
tòa, nơi công lý được thực thi.
GV nhận xét, kết nôi để giới thiệu bài đọc: -HS lắng nghe và ghi đề bài vào vở.
Mồ Côi xử kiện.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung của bài
đọc: Bài đọc kể về một nhân vật dân gian là chàng Mồ Côi có tài xử kiện rất giỏi, được
người dân tin tưởng.
-Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
* Cách tiến hành:
-HS lắng nghe và cùng giải nghĩa từ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
với cả lớp.
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
(công tâm, bồi thường, đồng bạc) và những từ
ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa
phương.
-GV chia đoạn: (có thể hỏi HS)
-HS lắng nghe và ghi nhớ đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … “thưa có”
+Đoạn 2: Tiếp theo … “Cũng được”
+Đoạn 3: Còn lại
-GV hướng dẫn giọng đọc phù hợp với nội -HS lắng nghe GV hướng dẫn giọng
dung câu chuyện:
đọc kết hợp quan sát những chỉ điểm
+ Đoạn 1: Các câu kể đọc với giọng kể chuyện của GV trên màn hình tivi.
khoan thai. Lời của chủ quán đọc với giọng bực
tức. Lời của người nông dân đọc với giọng
ngạc nhiên, lo lắng. Lời của Mồ Côi đọc với
giọng chậm rãi, rành mạch.
+ Đoạn 2 : Lời của chủ quán đọc với giọng tự
tin, đắc chí. Lời của người nông dân đọc với
giọng ấm ức. Lời của Mồ Côi đọc với giọng từ
tốn, khoan thai.
+ Đoạn 3: Các câu kể đọc với giọng kể chuyện
khoan thai, dõng dạc. Lời của Mồ Côi đọc rõ
ràng, rành mạch.
– GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
*Lưu ý: Trong quá trình đọc nối tiếp đoạn,
giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS;
hướng dẫn giọng đọc của các nhân vật cho phù
hợp.
-GV tổ chức HS nhận xét.
-HS nhận xét theo cảm nhận riêng
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động đọc.
*Hoạt động 2: Đọc hiểu
-5 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 5 CH.
- GV mời 5 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 5 CH.
Cả lớp đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài.
nhóm 4 theo các CH tìm hiểu bài.
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả bằng cách - HS báo cáo kết quả
truyền điện.
*Câu hỏi:
* Dự kiến kết quả:
1.Vì sao mồ côi được người dân tin tưởng giao -Vì Mồ Côi rất nhanh nhẹn và công
cho việc xử kiện?
tâm.
Rút ý 1: Giới thiệu nhân vật và bối cảnh
2. Đòi hỏi của người chủ quán vô lí như thế -Người chủ quán đòi bác nông dân
nào?
phải trả tiền vì đã hít mùi thơm của
thức ăn trong quán, trong khi người
nông dân không hề mua gì từ quán
của ông ta.
Rút ý 2: Trình bày sự kiện và cáo buộc
3.Em có nhận xét gì về cách phân xử của chàng -Chàng Mồ Côi rất thông minh khi
Mồ Côi?
cho người chủ quán nghe tiếng bạc,
coi như đã nhận tiền của bác nông
dân, để bồi thường cho việc bác
nông dân hít mùi thức ăn.
Rút ý 3: Xác nhận hành vi và yêu cầu bồi
thường
4.Theo em, sau vụ kiện này, người chủ quán -Bài học đó là: Không nên tham lam,
học được bài học gì?
bắt nạt người yếu thế hơn để lấy tiền
của họ.
4.Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với nội Câu tục ngữ phù hợp với nội dung
dung câu chuyện?
câu chuyện là b) Vỏ quýt dày có
*Lưu ý: GV có thể chấp nhận đáp án a) Gậy móng tay nhọn.
ông đập lưng ông: Chủ quán muốn “bán” mùi
thơm thức ăn thì sẽ nhận được tiếng xóc của
những đồng tiền – chàng Mồ Côi đã dùng
chính lí lẽ của chủ quán để cho ông ta một bài
học.
Rút ý 4: Cách xử lý thông minh và kết quả
Rút ra nội dung bài đọc: Bài đọc kể về một
nhân vật dân gian là chàng Mồ Côi có tài xử
kiện rất giỏi, được người dân tin tưởng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
-GV hướng dẫn HS nhắc lại nội dung và hướng
dẫn giọng đọc:
+Nội dung của bài là gì?
- Bài đọc kể về một nhân vật dân
gian là chàng Mồ Côi có tài xử kiện
rất giỏi, được người dân tin tưởng.
+Toàn bài nên đọc với giọng như thế nào?
-Sử dụng giọng kể chuyện tự nhiên,
chậm rãi và rõ ràng để người nghe có
thể theo dõi từng chi tiết.Tăng cường
sự diễn cảm để làm nổi bật các tình
huống và cảm xúc của nhân vật.
+Giọng của các nhân vật nên đọc như thế nào?
+Mồ Côi: Giọng điềm tĩnh, tự tin và
công bằng. Khi ra lệnh hoặc giải
thích, giọng cần chắc chắn và uy
quyền nhưng không hống hách.
+Chủ quán: Giọng bức xúc, nóng
nảy nhưng cũng có phần tham lam.
Khi thưa kiện, giọng nên cao lên để
thể hiện sự bức xúc và bất bình.
+Bác nông dân: Giọng chân thật,
chất phác, có chút bối rối và ngại
ngùng khi bị cáo buộc.
-GV chú ý hướng dẫn HS cách nghỉ hơi ở -HS luyện đọc câu dài theo hướng
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan dẫn của GV.
trọng. VD:
+ Ngày xưa, / ở một vùng quê nọ, / có chàng
Mồ Côi rất nhanh nhẹn, / công tâm, / nên
được người dân tin tưởng / giao cho việc xử
kiện.
+ Bác này vào quán của tôi / hít mùi thơm
lợn quay, / gà luộc, / vịt rán / mà
không trả tiền / nên tôi kiện bác ấy.
-GV gọi 3HS có giọng đọc khá đọc nối tiếp lại -Cả lớp lắng nghe.
3 đoạn của bài.
GV chọn đoạn 3 để luyện đọc nâng cao:
- HS đọc diễn cảm với hình thức đọc
Mồ Côi thản nhiên cầm lấy hai đồng bạc bỏ cá nhân trong nhóm 4; ngắt nghỉ hơi
vào một cái bát, / rồi úp một cái bát khác lên,/ đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ
đưa cho bác nông dân, / nói://
quan trọng; thể hiện giọng đọc phù
– Bác hãy xóc lên cho đủ mười lần. // Còn hợp.
ông chủ quán, / ông hãy nghe nhé!//
Hai người tuy chưa hiểu gì nhưng cũng cứ
làm theo.// Khi đồng bạc trong bát úp kêu lạch
cạch đến lần thứ mười, / Mồ Côi phản://
– Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số
tiền. // Một bên hít mùi thịt, / một bên nghe
tiếng bạc. // Thế là công bằng.//
Nói xong, Mồ Côi trả hai đồng bạc cho bác
nông dân rồi tuyên bố kết thúc phiên xử.//
Bác nông dân thở phào nhẹ nhõm, / còn ông
chủ quán đành lẳng lặng ra về, / không dám
kêu ca gì.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 - HS thi đọc diễn cảm trước lớp (2-3
đã luyện.
lượt)
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV khuyến khích học sinh chia sẻ những trải -HS chia sẻ cá nhân trước lớp.
nghiệm cá nhân hoặc những câu chuyện mà HS -Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
biết có liên quan đến đề tài của câu chuyện (ví
dụ: về sự công bằng, tình huống khó xử, lòng
dũng cảm...).
* Củng cố, dặn dò
– GV tổ chức cho HS tự nhận xét về tiết học;
- cho HS tự nhận xét về tiết học; nói
về những điều thu nhận được sau bài
nói về những điều thu nhận được sau bài học, học, những điều mong muốn biết
những điều mong muốn biết thêm.
thêm.
- GV dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc thơ, bài
-HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu
văn miêu tả, cung cấp thông tin) theo yêu cầu
cầu đã nêu trong SGK
trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 106).
HS có thể tìm truyện trong quyển Truyện đọc
lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Toán
VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Biết cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
Biết chuyển đổi đơn vị đo đại lượng bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các
đơn vị đo đại lượng.
-
2. Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn
có liên quan đến các kiến thức trọng tâm nói trên.
- Năng lực giao tiếp toán học: . Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.-HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ
3. Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Vở viết
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỎI ĐỘNG
Trò chơi Lật mảnh ghép
Cách chơi: Mỗi HS có quyền chọn 1 mảnh ghép và trả lời câu hỏi dưới mảnh ghép, nếu
trả lời đúng mảnh ghép sẽ được lật lên, trả lời sai bạn khác có quyền trả lời. Sau khi lật
mảnh ghép cuối cùng sẽ ra tên bài học hôm nay .
MG1: Nêu các đơn vị đo độ dài và học
MG 2: Nêu các đơn vị đo khối lượng đã
học?
MG 3: Nêu các đơn vị đo diện tích đã học
MG4: Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng tiếp liền ?
MG5: Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
độ dài tiếp liền ?
MG6: Cái gọt chì dài bao nhiêu cm? Quả
dứa cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- HS trả lời : (mm, cm, dm, m, km).
- HS trả lời (g, kg, yến, tạ , tấn).
- HS trả lời (mm2, cm2, dm2, m2, ha, km2).
HS trả lời: các đơn vị đo khối lượng đơn
vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng
một phần 10 đơn vị lớn hơn tiếp liền.
-HS trả lời: Chiếc gọt bút chì dài
Chốt: GTB: Ta có thể dùng số thập phân để
viết số đo đại lượng (độ dài, khối lượng). Bài
hôm nay chúng ta học là : Viết các số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện
- Thảo luận nhóm đôi
lần lượt các hoạt động sau:
- Quan sát bức tranh (trong SGK. hoặc trên
máy chiếu). Nói với bạn về vấn đề liên quan VD: “Chiếc lá dài bao nhiêu xăng-ti-mét?”
đến tình huống trong bức tranh.
+Chiếc lá dài 5,3 cm.
+ Quan sát hình vẽ em thấy chiếc lá dài 53
- HS đọc lời giải thích của các bạn trong mm.
tranh:
+ Vậy: 5,3 cm = 53 mm.
+ Bạn nữ: Vì 1cm = 10mm nên để chuyển
đổi số đo từ xăng-ti-mét sang mi-li-mét ta
nhân với 10, tức là chuyển dấu phẩy sang
bên phải một chữ số:
5,3 cm = 53 mm.
+ Bạn nam: Vì 1mm =
-Để chuyển số đo từ xăng-ti-mét sang mili-mét (và ngược lại) ta làm thế nào? Cho ví
dụ.
-GV giúp HS nhận biết: số 10 và được coi
như “thừa số đổi” (thể hiện quan hệ giữa các
đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét và mi-li-mét).
- HS tự lấy một vài ví dụ tương tự.
C. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
1
10
cm nên để
chuyển đổi số đo từ mi-li-mét sang xăngti-mét ta chia cho 10, tức là chuyển dấu
phẩy sang bên trái một chữ số:
53 mm = 5,3 mm.
HS nêu nhận xét: Để chuyển đổi số đo từ
xăng-ti-mét sang mi-li-mét (và ngược lại)
ta có thể sử dụng phép nhân (chia) số đo
đó với (cho) 10.
Ví dụ: 5,3 cm (= 5,3 X 10) = 53 mm;
53 mm (=53 : 10) = 5,3 cm.
*Bài 1. Số?
-Gv tổ chức cho học sinh làm việc vào vở
- GV lưu ý hướng dẫn những HS còn gặp HS làm bài
khó khăn khi thực hiện tính.
6,8m = 68 dm (Lấy 6,8 x 10)
0,5 m = 50 cm (Lấy 0,5 x 100)
- Gọi HS trình bày bài.
0,07 m = 70m m (ta lấy 0,07 x 1000 )
Chốt cách làm:
132 cm (= 132 : 100) = 1,32 m.
+ Nhận biết “thừa số đổi” (thể hiện
- HS đổi vở chữa bài và nói cho
quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài).
bạn nghe cách làm.
+ Thực hiện các phép tính nhân hoặc
chia số đo đã cho với “thừa số đổi” là 10.
100 hoặc 1 000.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
Bài 2. Số?
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- HS nêu yêu cầu (Điền số vào ô trống)
-Gv yêu cầu HS xác định các bước thực + Nhận biết “thừa số đổi” (thể hiện quan
hiện.
hệ giữa các đơn vị đo khối lượng).
+ Thực hiện các phép tính nhân hoặc chia
số đo đã cho với “thừa số đổi” là 10. 100
hoặc 1 000.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở.
- 3 HS lên bảng thực hiện.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
- Cho HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét bài làm trên bảng.
KKHS nói rõ cách làm
- Gv nhận xét, tổng kết.
- Lưu ý: Khi viết số đo khối lượng dưới dạng - Chú ý các bước:
+ Thuộc mối quan hệ giữa các đơn vị đo
số thập phân ta cần lưu ý gì?
để xác định thừa số đổi
+ Nhân (hoặc chia) số đo với thừa số đổi
Bài 3. Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Xác định mối quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 nêu cách -HS thảo luận và trình bày.
làm (2 phút).
a) 3,61 m2= 361 dm2 (Lấy 3,61 x 100)
b) 26 dm2= 0,26 m2 (Lấy 26 :100)
- GV cho HS làm vào vở- 2 HS lên bảng làm - HS làm, giải thích cách làm
vào sách điện tử
-GV chấm, chữa nhận xét, tổng kết bài:
- 2HS nêu.
C. VẬN DỤNG.
-GV nêu bài toán thực tế: Mai cao 143 cm. -HS nêu nhanh kết quả trước lớp.
Hỏi Mai cao bao nhiêu mét?
Vườn nhà Lan rộng 1500m2. Hỏi vườn nhà -HS nêu nhanh kết quả trước lớp.
Lan rộng bao nhiêu ha?
*Củng cố, dặn dò:
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội - HS nêu
dung gì?
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và -HS nghe để thực hiện.
chuẩn bị cho tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 09/12/2024
Ngày dạy: 11/12/2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI (Mở đoạn, kết đoạn)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Viết được câu mở đoạn và câu kết đoạn phù hợp cho đoạn văn nêu ý kiến về một hiện
tượng xã hội.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập), NL giao tiếp (biết trao
đổi với bạn). Có suy nghĩ và hành động đúng trong một số tình huống cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở BTTV 5 , tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung -HS ghi câu trả lời vào bảng con.
chuông vàng” với bộ câu hỏi sau:
+Cấu tạo của một đoạn văn gồm có mấy phần?
+ 3 phần
+Đó là những phần nào?
+Trong đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng +Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+Đáp án A
xã hội, ở phần mở đoạn, em làm gì?
A.Nêu lên ý kiến của bản thân: đồng ý hay
không đồng ý với hiện tượng, vấn đề đó.
B.Nêu những lí do khiến em đồng ý hay không
đồng ý.
C.Khẳng định lại ý kiến của mình.
+ Trong đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng +Đáp án C
xã hội, khi phần kết đoạn, em cần lưu ý điều gì?
A.Nêu lại ý kiến như câu mở đoạn để khẳng
định lại ý bản thân.
B.Sắp xếp các ý đã tìm được cho phù hợp
C.Không lặp lại nguyên văn như câu mở đoạn.
-GV tổng kết trò chơi và tuyên dương.
-GV giới thiệu bài: Các em đã học về cấu tạo -HS lắng nghe.
của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã
hội, và cách tìm ý, sắp xếp ý của đoạn văn.
Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách
viết câu mở đầu và câu kết đoạn của đoạn văn
nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
-Viết được câu mở đoạn và câu kết đoạn phù hợp cho đoạn văn nêu ý kiến về một hiện
tượng xã hội.
*Hoạt động 1: Chuẩn bị viết
-GV mời 2 HS đọc đề bài và 2 thân đoạn trong 2 HS đọc đề bài và 2 thân đoạn trong
SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (nhóm 2 – - HS thảo luận nhóm và thảo luận về
4 HS chọn cùng một đoạn văn). Qua thảo luận, vấn đề mà GV đưa ra.
HS trình bày cách hiểu của mình về vấn đề
được nêu lên trong đoạn văn:
+Hiện tượng xã hội được nêu lên trong đoạn
văn là gì?
+Người viết tán thành hay không tán thành?
+ Những lí do người viết đưa ra là gì?
-GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận - HS trình bày kết quả thảo luận
nhóm, từ đó gợi ý cho HS cách viết câu mở nhóm
đoạn và câu kết đoạn phù hợp với nội dung của *Dự kiến kết quả:
đề bài.
-Đoạn 1:
+Đoạn văn nêu lên hiện tượng một
số học sinh ngại ngùng và không tôn
trọng việc đeo khăn quàng đỏ.
+Người viết không tán thành hiện
tượng này.
+ Đưa ra lý do rằng việc đeo khăn
quàng đỏ là một vinh dự và trách
nhiệm của người đội viên, do đó
hành động thiếu tôn trọng biểu tượng
này là không thích hợp.
-Đoạn 2:
+Đoạn văn nêu lên hiện tượng học
sinh mang đồ ăn sáng vào lớp học và
ăn trong giờ học.
+Người viết không tán thành hiện
tượng này.
+ Đưa ra lý do rằng việc này gây ra
sự bừa bãi, mất tập trung và khó chịu
cho những người xung quanh.
GV kết luận, nhấn mạnh nhiệm vụ và chuyển
hoạt động.
*Hoạt động 2: Viết câu mở đoạn và câu kết
đoạn
-GV yêu cầu HS mở VBTTV và bắt đầu viết -HS viết bài cá nhân vào VBTTV
bài cá nhân.
-GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; theo - HS làm bài, nếu có thắc mắc thì
dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS thắc đưa tay để GV giải pháp riêng, tránh
mắc.
làm ồn cả lớp.
-GV mời một số HS đọc câu mở đoạn 01 của - 3-4 HS đọc câu mở đoạn 01 của các
các em trước lớp.
em trước lớp.
-GV mời một số HS nhận xét, góp ý.
- HS nhận xét, góp ý.
GV mời một số HS đọc câu kết đoạn 01 của các -3-4 HS đọc câu kết đoạn 01 của các
em trước lớp.
em trước lớp.
-GV mời một số HS nhận xét, góp ý.
- HS nhận xét, góp ý.
Gợi ý:
Đoạn văn 1:
+ Mở đoạn: Trong buổi sinh hoạt Đội cuối tuần
trước, Chi đội ta có một số đội viên không đeo
khăn quàng đỏ khi đến trường. Các bạn nghĩ
xem, có nên để bị phê bình vì một việc nhỏ như
vậy hay không?
+ Kết đoạn: Các bạn ơi, hãy trân trọng chiếc
khăn quàng đỏ của mình nhé! Hãy quàng khăn
đỏ cẩn thận và đúng quy định ngay từ khi bắt
đầu tới trường, bạn sẽ cảm thấy mình thực sự là
một đội viên nghiêm túc.
-GV mời một số HS đọc câu mở đoạn 02 của - 3-4 HS đọc câu mở đoạn 02 của các
các em trước lớp.
em trước lớp.
-GV mời một số HS nhận xét, góp ý.
- HS nhận xét, góp ý.
GV mời một số HS đọc câu kết đoạn 02 của các -3-4 HS đọc câu kết đoạn 02 của các
em trước lớp.
em trước lớp.
-GV mời một số HS nhận xét, góp ý.
- HS nhận xét, góp ý.
Gợi ý:
Đoạn văn 2:
+ Mở đoạn: Gần đây, mặc dù cô giáo đã nhắc
học sinh nên ăn sáng đầy đủ trước khi vào lớp,
nhưng một số bạn vẫn mang đồ ăn sáng vào lớp
rồi vừa ăn vừa ôn bài. Việc làm đó của các bạn
ảnh hưởng rất nhiều đến người khác.
+ Kết đoạn: Với những lí do kể trên, chắc hẳn
các bạn đã thấy có nên mang đồ ăn sáng vào
lớp hay không. Mong rằng từ nay trở đi, các
bạn sẽ thay đổi thói quen của mình để giữ lớp
học sạch đẹp nhé!
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Yêu cầu học sinh viết một đoạn văn nêu ý -HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
kiến về một hiện tượng xã hội khác và nộp vào
buổi học tiếp theo để giáo viên chấm điểm và
nhận xét.
-HS lắng nghe để thực hiện.
*Củng cố-Dặn dò
-Giáo viên tóm tắt lại những kiến thức và kỹ
năng mà học sinh đã học được trong bài học.
-Chuẩn bị cho bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Toán
VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Học sinh tự giác thực hiện viết các số đo đại
lương dưới dạng số thập phân.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học: Chuyển đổi được đơn vị đo đại lượng bằng cách
vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng.
- Năng lực giao tiếp toán học: . Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.-HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
2. Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Vở viết , bảng con
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỎI ĐỘNG
Trò chơi Ai nhanh Ai đúng?
Cách chơi: GV chiếu câu hỏi, HS nhìn nhanh, ghi nhanh đáp án ra bảng con .
Câu 1: 2,4 km = ... m
- HS trả lời cách viết
Câu 2: 2,45 kg = ... g
- HS nêu cách làm
2
Câu 3: 2,42 km = ... ha
Câu 4: 150 ha = ... km2
Câu 5: 6500 m2= ... ha
- GTB: Các em đã biết cách viết các số đo
đại lượng dưới dạng số thập phân với 1 tên
đơn vị. Để viết các số đo với 2 tên đơn vị đo
về số đo có 1 tên đơn vị đo và ngược lại thế
nào chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay :
Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập
phân (Tiết 2)
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện
lần lượt các hoạt động sau:
- Quan sát mẫu (trong SGK. hoặc trên máy
chiếu). Nói với bạn về cách làm
GV chốt : 6 tấn 234 kg = 6,234 tấn, tức là
chuyên từ cách ghi số đo với 2 đơn vị đo
(tấn và kg) về dạng số đo chỉ có 1 đơn vị đo
(tấn). Việc chuyển đổi có thể tiến hành như
sau:
6 tấn 234 kg = 6 tấn + 234 kg = 6,234 tấn.
-HS thực hiện theo mẫu, đổi vở chữa bài và
nói cho bạn nghe cách làm.
Chốt cách đổi: chuyển đơn vị bé ra đơn vị
lớn rồi cộng lại .
-
Nghe, ghi vở
-
Thảo luận nhóm đôi
VD: 6 tấn 234 kg = 6 tấn + 234 kg
= 6 tấn + 0,234 tấn = 6,234 tấn
Vậy 6 tấn 234 kg = 6,234 tấn
HS nêu
tấn 262 kg = 5,262 tấn
3 tạ 52 kg = 3,52 tạ
kg 235 g = 6.235 kg
32 dm2 14 cm2 = 32,14 dm2
5 cm2 6 mm2 = 5,06 cm2
54 m2 3 dm2 = 54,03 m2
C. VẬN DỤNG.
Bài 5. HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa - HS đọc bài toán
Bài giải
chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài
Đổi: 70 cm = 0,7 m; 40 cm = 0,4 m
toán đặt ra. HS trình bày bài giải.
Thanh gỗ còn lại dài là:
-GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
3,7 - 0,7- 0,4 x 3 = l,8(m)
cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng
Đáp số: 1,8 m.
theo cách suy nghĩ của mình.
* Củng cố : Qua bài học ngày hôm nay, các
- HS trình bày
em biết thêm được điều gì?
- Khi viết số đo đại lượng dưới dạng số thập - HS nêu
- HS nêu
phân, cần lưu ý những gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Lịch sử và địa lí
TRIỀU TRẦN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG MÔNG - NGUYÊN (Tiết 3)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh
ảnh,...)
liên quan đến Triều Trần và kháng chiến chống Mông - Nguyên.
- Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua
các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử.
-
- Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh
ảnh, câu chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,. ..).
2. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: sưu tầm tư liệu lịch sử liên quan đến Triều Trần kháng chiến
chống Mông - Nguyên.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc theo cặp, nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
-
Lược đồ, hình ảnh, phiếu học tập liên quan đến bài tập.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. HS:
- SGK, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) ...
LỚP 5/2
Ngày
Thứ Hai
09/12/202
4
Buổi
Sáng
Môn
Tên bài
SHDC
Hưởng ứng dự án Kết nối cộng
đồng
Bài đọc 1: Mồ Côi xử kiện
TV
TV
Toán
Chiều
Sáng
Chiều
Thứ Tư
11/12/202
4
In our classroom
Cô Cẩm
Âm nhạc
Nhạc cụ : Nhạc cụ thể hiện tiết tấu..
Họa tiết trang trí từ hình cắt giấy
Cô Thảo
Thứ Năm
12/12/202
4
Sáng
Chiều
Cô Xuân
TV
B.viết 1: Ltập viết đoạn văn nêu ý
kiến về một HTXH (Viết mở, kết
đoạn)
Toán
Viết các số đo đại lượng ...(Tiết 2/2)
Đạo đức
Em bảo vệ cái đúng cái tốt (Tiết 2)
Cô Chi
Tiếng Anh
In our classroom
Cô Cẩm
LS & ĐL
Triều Trần và kháng chiến ... (tiết 3/3)
TV
Sự ssản của thực vật có hoa (Tiết
3/3)
Trao đổi: Ý kiến của em
GDTC
Lăn một vòng (tiết 1)
TV
Bđọc 2: Người chăn dê và hàng
xóm
Tin học
Định dạng kí tự
Toán
Luyện tập chung (Tiết 1/2)
Công nghệ
Sử dụng tủ lạnh (Tiết 1)
HĐTN
Dự án Kết nối cộng đồng
GDTC
Lăn một vòng (tiết 2)
Thầy
Quang
Tiếng Anh
In our classroom
Cô Cẩm
TV
LTVC: Luyện tập về đại từ (tt)
Toán
Luyện tập chung (Tiết 2/2)
Khoa học
Sự lớn lên và phát triển của thực vật
có hoa (Tiết 1/3)
LS & ĐL
Knghĩa LSơn & triều Hậu Lê (Tiết
Khoa học
Sáng
Chiều
Bài đọc 1: Mồ Côi xử kiện
Viết các số đo đại lượng dưới dạng
STP (Tiết 1/2)
Tiếng Anh
Mĩ thuật
Thứ Ba
10/12/202
4
Người dạy
Thầy
Quang
Cô Oanh
1/3)
Bviết 2: Luyện tập ... (Viết thân
đoạn)
Tỉ số phần trăm (Tiết 1/2)
TV
Thứ Sáu
13/12/202
4
Sáng
Toán
Tiếng Anh
SHL
Our outdoor activities
Ấn phẩm tr.thông dự án K.nối
c.đồng
Cô Cẩm
Ngày soạn: 07/12/2024
Ngày dạy: 09/12/2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HƯỞNG ỨNG DỰ ÁN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phát triển năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
-
Lập kế hoạch thực hiện dự án Kết nối cộng đồng.
-
Tham gia tổ chức Ngày hội sách.
Phát triển phẩm chất
-
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có
ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Giấy A3, bút, bút màu.
-
Các cuốn sách hay, sách đố vui, sách khoa học, sách lịch sử...
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
-
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Biết và hiểu được các nội dung của dự án Kết
nối cộng đồng do nhà trường phát động.
- Hào hứng, tích cực, sẵn sàng tham gia dự án.
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường/ GV Tổng phụ trách Đội - HS lắng nghe và tham gia theo sự
phát động dự án Kết nối cộng đồng:
hướng dẫn của GV.
+ Giới thiệu về ý nghĩa dự án Kết nối cộng đồng.
Đây là dự án HS tham gia để thực hiện những hoạt
- HS lắng nghe,tiếp thu.
động kết nối với mọi người xung quanh, nâng cao
tinh thần đoàn kết, giúp đỡ những hoàn cảnh khó
khăn nhằm phát huy truyền thống tương thân
tương ái.
+ Phổ biến các công việc, hoạt động cụ thể trong
dự án.
+ Hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện các
hoạt động trong dự án.
+ GV mời một số HS chia sẻ kinh nghiệm thực
hiện các dự án mà bản thân đã từng tham gia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 8: CÓ LÍ CÓ TÌNH
ĐỌC: MỒ CÔI XỬ KIỆN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc
khoảng 95 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn đầu lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung của bài
đọc: Bài đọc kể về một nhân vật dân gian là chàng Mồ Côi có tài xử kiện rất giỏi,
được người dân tin tưởng.
1.2. Phát triển năng lực văn học
-Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và
tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng ý thức tôn trọng sự công bằng, trung
thực trong xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV
-Máy tính, bài trình chiếu ppt, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
2.HS
-SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Chia sẻ
-GV yêu cầu HS mở SGK trang 104 và đọc bài - HS mở SGK trang 104 và đọc bài
tập 1.
tập 1.
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài - HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập 1.
tập 1.
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm - HS thảo luận nhóm 4 để tìm cách
cách giải quyết cho mỗi tình huống được nêu giải quyết cho mỗi tình huống được
trong bức tranh.
nêu trong bức tranh.
-GV chiếu từng tranh lên ti vi và yêu cầu các - Các nhóm chia sẻ trước lớp.
nhóm chia sẻ trước lớp.
*Dự kiến kết quả:
-Hình 1: Mẹ nên can ngăn, phân
tích với hai anh em vì sao không
nên tranh nhau đồ chơi, và yêu cầu
hai anh em làm lành giải quyết sự
việc với nhau.
-Hình 2: Nên can ngăn và xem xét
ai là người bị phạm lỗi để đưa ra
mức phạt.
-Hình 3: Nên khuyên bạn rằng đó
là một hành động xấu, ai cũng
muốn chơi nhưng họ đều xếp hàng
chờ đợi.
-GV gọi 2-3 HS đọc bài tập 2.
-2-3 HS đọc bài tập 2.
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài - HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập 2.
tập 2.
-GV tổ chức cho HS trả lời.
- HS trả lời theo cảm nhận cá nhân:
*Dự kiến kết quả:
a) Những người liên quan tự hoà
giải với nhau
VD: Bạn Nam mượn thước của em
nhưng bạn lỡ làm gãy
Ở tình huống này hai bạn có thể tự
giải quyết với nhau bằng việc bạn
Nam sẽ xin lỗi vì đã làm gãy thước
và có thể mua đền cho bạn chiếc
thước khác
b) Cần có người đứng ra phân xử
đúng, sai
VD: Bác A đi xe gây tai nạn trên
đường
Ở tình huống này cần có cảnh sát
giao thông tham gia và phân xử
xem ai là người đã vi phạm luật an
toàn giao thông và ở mức độ nào
-GV nhận xét đánh giá chung
-HS lắng nghe,
2.Giới thiệu bài
-GV chiếu hình minh họa lên tivi, yêu cầu HS - HS quan sát tranh và phân tích
quan sát tranh và phân tích tranh.
tranh.
-HS phát biểu theo cảm nhận riêng
*Dự kiến kết quả:
Bức hình trên miêu tả cảnh xử kiện.
Ở giữa là một thanh niên, người
đang ngồi phân xử với vẻ mặt điềm
tĩnh và công bằng. Bên trái là bác
nông dân, có vẻ lo lắng và đang giải
thích điều gì đó. Bên phải là chủ
quán, trông giận dữ và đang chỉ trỏ,
thể hiện sự bực tức và đòi hỏi quyền
lợi của mình. Tổng thể bức hình
truyền tải không khí của một phiên
tòa, nơi công lý được thực thi.
GV nhận xét, kết nôi để giới thiệu bài đọc: -HS lắng nghe và ghi đề bài vào vở.
Mồ Côi xử kiện.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung của bài
đọc: Bài đọc kể về một nhân vật dân gian là chàng Mồ Côi có tài xử kiện rất giỏi, được
người dân tin tưởng.
-Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
* Cách tiến hành:
-HS lắng nghe và cùng giải nghĩa từ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
với cả lớp.
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
(công tâm, bồi thường, đồng bạc) và những từ
ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa
phương.
-GV chia đoạn: (có thể hỏi HS)
-HS lắng nghe và ghi nhớ đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … “thưa có”
+Đoạn 2: Tiếp theo … “Cũng được”
+Đoạn 3: Còn lại
-GV hướng dẫn giọng đọc phù hợp với nội -HS lắng nghe GV hướng dẫn giọng
dung câu chuyện:
đọc kết hợp quan sát những chỉ điểm
+ Đoạn 1: Các câu kể đọc với giọng kể chuyện của GV trên màn hình tivi.
khoan thai. Lời của chủ quán đọc với giọng bực
tức. Lời của người nông dân đọc với giọng
ngạc nhiên, lo lắng. Lời của Mồ Côi đọc với
giọng chậm rãi, rành mạch.
+ Đoạn 2 : Lời của chủ quán đọc với giọng tự
tin, đắc chí. Lời của người nông dân đọc với
giọng ấm ức. Lời của Mồ Côi đọc với giọng từ
tốn, khoan thai.
+ Đoạn 3: Các câu kể đọc với giọng kể chuyện
khoan thai, dõng dạc. Lời của Mồ Côi đọc rõ
ràng, rành mạch.
– GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
*Lưu ý: Trong quá trình đọc nối tiếp đoạn,
giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS;
hướng dẫn giọng đọc của các nhân vật cho phù
hợp.
-GV tổ chức HS nhận xét.
-HS nhận xét theo cảm nhận riêng
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động đọc.
*Hoạt động 2: Đọc hiểu
-5 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 5 CH.
- GV mời 5 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 5 CH.
Cả lớp đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài.
nhóm 4 theo các CH tìm hiểu bài.
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả bằng cách - HS báo cáo kết quả
truyền điện.
*Câu hỏi:
* Dự kiến kết quả:
1.Vì sao mồ côi được người dân tin tưởng giao -Vì Mồ Côi rất nhanh nhẹn và công
cho việc xử kiện?
tâm.
Rút ý 1: Giới thiệu nhân vật và bối cảnh
2. Đòi hỏi của người chủ quán vô lí như thế -Người chủ quán đòi bác nông dân
nào?
phải trả tiền vì đã hít mùi thơm của
thức ăn trong quán, trong khi người
nông dân không hề mua gì từ quán
của ông ta.
Rút ý 2: Trình bày sự kiện và cáo buộc
3.Em có nhận xét gì về cách phân xử của chàng -Chàng Mồ Côi rất thông minh khi
Mồ Côi?
cho người chủ quán nghe tiếng bạc,
coi như đã nhận tiền của bác nông
dân, để bồi thường cho việc bác
nông dân hít mùi thức ăn.
Rút ý 3: Xác nhận hành vi và yêu cầu bồi
thường
4.Theo em, sau vụ kiện này, người chủ quán -Bài học đó là: Không nên tham lam,
học được bài học gì?
bắt nạt người yếu thế hơn để lấy tiền
của họ.
4.Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với nội Câu tục ngữ phù hợp với nội dung
dung câu chuyện?
câu chuyện là b) Vỏ quýt dày có
*Lưu ý: GV có thể chấp nhận đáp án a) Gậy móng tay nhọn.
ông đập lưng ông: Chủ quán muốn “bán” mùi
thơm thức ăn thì sẽ nhận được tiếng xóc của
những đồng tiền – chàng Mồ Côi đã dùng
chính lí lẽ của chủ quán để cho ông ta một bài
học.
Rút ý 4: Cách xử lý thông minh và kết quả
Rút ra nội dung bài đọc: Bài đọc kể về một
nhân vật dân gian là chàng Mồ Côi có tài xử
kiện rất giỏi, được người dân tin tưởng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
-GV hướng dẫn HS nhắc lại nội dung và hướng
dẫn giọng đọc:
+Nội dung của bài là gì?
- Bài đọc kể về một nhân vật dân
gian là chàng Mồ Côi có tài xử kiện
rất giỏi, được người dân tin tưởng.
+Toàn bài nên đọc với giọng như thế nào?
-Sử dụng giọng kể chuyện tự nhiên,
chậm rãi và rõ ràng để người nghe có
thể theo dõi từng chi tiết.Tăng cường
sự diễn cảm để làm nổi bật các tình
huống và cảm xúc của nhân vật.
+Giọng của các nhân vật nên đọc như thế nào?
+Mồ Côi: Giọng điềm tĩnh, tự tin và
công bằng. Khi ra lệnh hoặc giải
thích, giọng cần chắc chắn và uy
quyền nhưng không hống hách.
+Chủ quán: Giọng bức xúc, nóng
nảy nhưng cũng có phần tham lam.
Khi thưa kiện, giọng nên cao lên để
thể hiện sự bức xúc và bất bình.
+Bác nông dân: Giọng chân thật,
chất phác, có chút bối rối và ngại
ngùng khi bị cáo buộc.
-GV chú ý hướng dẫn HS cách nghỉ hơi ở -HS luyện đọc câu dài theo hướng
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan dẫn của GV.
trọng. VD:
+ Ngày xưa, / ở một vùng quê nọ, / có chàng
Mồ Côi rất nhanh nhẹn, / công tâm, / nên
được người dân tin tưởng / giao cho việc xử
kiện.
+ Bác này vào quán của tôi / hít mùi thơm
lợn quay, / gà luộc, / vịt rán / mà
không trả tiền / nên tôi kiện bác ấy.
-GV gọi 3HS có giọng đọc khá đọc nối tiếp lại -Cả lớp lắng nghe.
3 đoạn của bài.
GV chọn đoạn 3 để luyện đọc nâng cao:
- HS đọc diễn cảm với hình thức đọc
Mồ Côi thản nhiên cầm lấy hai đồng bạc bỏ cá nhân trong nhóm 4; ngắt nghỉ hơi
vào một cái bát, / rồi úp một cái bát khác lên,/ đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ
đưa cho bác nông dân, / nói://
quan trọng; thể hiện giọng đọc phù
– Bác hãy xóc lên cho đủ mười lần. // Còn hợp.
ông chủ quán, / ông hãy nghe nhé!//
Hai người tuy chưa hiểu gì nhưng cũng cứ
làm theo.// Khi đồng bạc trong bát úp kêu lạch
cạch đến lần thứ mười, / Mồ Côi phản://
– Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số
tiền. // Một bên hít mùi thịt, / một bên nghe
tiếng bạc. // Thế là công bằng.//
Nói xong, Mồ Côi trả hai đồng bạc cho bác
nông dân rồi tuyên bố kết thúc phiên xử.//
Bác nông dân thở phào nhẹ nhõm, / còn ông
chủ quán đành lẳng lặng ra về, / không dám
kêu ca gì.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 - HS thi đọc diễn cảm trước lớp (2-3
đã luyện.
lượt)
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV khuyến khích học sinh chia sẻ những trải -HS chia sẻ cá nhân trước lớp.
nghiệm cá nhân hoặc những câu chuyện mà HS -Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
biết có liên quan đến đề tài của câu chuyện (ví
dụ: về sự công bằng, tình huống khó xử, lòng
dũng cảm...).
* Củng cố, dặn dò
– GV tổ chức cho HS tự nhận xét về tiết học;
- cho HS tự nhận xét về tiết học; nói
về những điều thu nhận được sau bài
nói về những điều thu nhận được sau bài học, học, những điều mong muốn biết
những điều mong muốn biết thêm.
thêm.
- GV dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc thơ, bài
-HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu
văn miêu tả, cung cấp thông tin) theo yêu cầu
cầu đã nêu trong SGK
trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 106).
HS có thể tìm truyện trong quyển Truyện đọc
lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Toán
VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Biết cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
Biết chuyển đổi đơn vị đo đại lượng bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các
đơn vị đo đại lượng.
-
2. Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn
có liên quan đến các kiến thức trọng tâm nói trên.
- Năng lực giao tiếp toán học: . Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.-HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ
3. Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Vở viết
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỎI ĐỘNG
Trò chơi Lật mảnh ghép
Cách chơi: Mỗi HS có quyền chọn 1 mảnh ghép và trả lời câu hỏi dưới mảnh ghép, nếu
trả lời đúng mảnh ghép sẽ được lật lên, trả lời sai bạn khác có quyền trả lời. Sau khi lật
mảnh ghép cuối cùng sẽ ra tên bài học hôm nay .
MG1: Nêu các đơn vị đo độ dài và học
MG 2: Nêu các đơn vị đo khối lượng đã
học?
MG 3: Nêu các đơn vị đo diện tích đã học
MG4: Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng tiếp liền ?
MG5: Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
độ dài tiếp liền ?
MG6: Cái gọt chì dài bao nhiêu cm? Quả
dứa cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- HS trả lời : (mm, cm, dm, m, km).
- HS trả lời (g, kg, yến, tạ , tấn).
- HS trả lời (mm2, cm2, dm2, m2, ha, km2).
HS trả lời: các đơn vị đo khối lượng đơn
vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng
một phần 10 đơn vị lớn hơn tiếp liền.
-HS trả lời: Chiếc gọt bút chì dài
Chốt: GTB: Ta có thể dùng số thập phân để
viết số đo đại lượng (độ dài, khối lượng). Bài
hôm nay chúng ta học là : Viết các số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện
- Thảo luận nhóm đôi
lần lượt các hoạt động sau:
- Quan sát bức tranh (trong SGK. hoặc trên
máy chiếu). Nói với bạn về vấn đề liên quan VD: “Chiếc lá dài bao nhiêu xăng-ti-mét?”
đến tình huống trong bức tranh.
+Chiếc lá dài 5,3 cm.
+ Quan sát hình vẽ em thấy chiếc lá dài 53
- HS đọc lời giải thích của các bạn trong mm.
tranh:
+ Vậy: 5,3 cm = 53 mm.
+ Bạn nữ: Vì 1cm = 10mm nên để chuyển
đổi số đo từ xăng-ti-mét sang mi-li-mét ta
nhân với 10, tức là chuyển dấu phẩy sang
bên phải một chữ số:
5,3 cm = 53 mm.
+ Bạn nam: Vì 1mm =
-Để chuyển số đo từ xăng-ti-mét sang mili-mét (và ngược lại) ta làm thế nào? Cho ví
dụ.
-GV giúp HS nhận biết: số 10 và được coi
như “thừa số đổi” (thể hiện quan hệ giữa các
đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét và mi-li-mét).
- HS tự lấy một vài ví dụ tương tự.
C. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
1
10
cm nên để
chuyển đổi số đo từ mi-li-mét sang xăngti-mét ta chia cho 10, tức là chuyển dấu
phẩy sang bên trái một chữ số:
53 mm = 5,3 mm.
HS nêu nhận xét: Để chuyển đổi số đo từ
xăng-ti-mét sang mi-li-mét (và ngược lại)
ta có thể sử dụng phép nhân (chia) số đo
đó với (cho) 10.
Ví dụ: 5,3 cm (= 5,3 X 10) = 53 mm;
53 mm (=53 : 10) = 5,3 cm.
*Bài 1. Số?
-Gv tổ chức cho học sinh làm việc vào vở
- GV lưu ý hướng dẫn những HS còn gặp HS làm bài
khó khăn khi thực hiện tính.
6,8m = 68 dm (Lấy 6,8 x 10)
0,5 m = 50 cm (Lấy 0,5 x 100)
- Gọi HS trình bày bài.
0,07 m = 70m m (ta lấy 0,07 x 1000 )
Chốt cách làm:
132 cm (= 132 : 100) = 1,32 m.
+ Nhận biết “thừa số đổi” (thể hiện
- HS đổi vở chữa bài và nói cho
quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài).
bạn nghe cách làm.
+ Thực hiện các phép tính nhân hoặc
chia số đo đã cho với “thừa số đổi” là 10.
100 hoặc 1 000.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
Bài 2. Số?
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- HS nêu yêu cầu (Điền số vào ô trống)
-Gv yêu cầu HS xác định các bước thực + Nhận biết “thừa số đổi” (thể hiện quan
hiện.
hệ giữa các đơn vị đo khối lượng).
+ Thực hiện các phép tính nhân hoặc chia
số đo đã cho với “thừa số đổi” là 10. 100
hoặc 1 000.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở.
- 3 HS lên bảng thực hiện.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
- Cho HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét bài làm trên bảng.
KKHS nói rõ cách làm
- Gv nhận xét, tổng kết.
- Lưu ý: Khi viết số đo khối lượng dưới dạng - Chú ý các bước:
+ Thuộc mối quan hệ giữa các đơn vị đo
số thập phân ta cần lưu ý gì?
để xác định thừa số đổi
+ Nhân (hoặc chia) số đo với thừa số đổi
Bài 3. Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Xác định mối quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 nêu cách -HS thảo luận và trình bày.
làm (2 phút).
a) 3,61 m2= 361 dm2 (Lấy 3,61 x 100)
b) 26 dm2= 0,26 m2 (Lấy 26 :100)
- GV cho HS làm vào vở- 2 HS lên bảng làm - HS làm, giải thích cách làm
vào sách điện tử
-GV chấm, chữa nhận xét, tổng kết bài:
- 2HS nêu.
C. VẬN DỤNG.
-GV nêu bài toán thực tế: Mai cao 143 cm. -HS nêu nhanh kết quả trước lớp.
Hỏi Mai cao bao nhiêu mét?
Vườn nhà Lan rộng 1500m2. Hỏi vườn nhà -HS nêu nhanh kết quả trước lớp.
Lan rộng bao nhiêu ha?
*Củng cố, dặn dò:
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội - HS nêu
dung gì?
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và -HS nghe để thực hiện.
chuẩn bị cho tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 09/12/2024
Ngày dạy: 11/12/2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI (Mở đoạn, kết đoạn)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Viết được câu mở đoạn và câu kết đoạn phù hợp cho đoạn văn nêu ý kiến về một hiện
tượng xã hội.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
-Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập), NL giao tiếp (biết trao
đổi với bạn). Có suy nghĩ và hành động đúng trong một số tình huống cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở BTTV 5 , tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung -HS ghi câu trả lời vào bảng con.
chuông vàng” với bộ câu hỏi sau:
+Cấu tạo của một đoạn văn gồm có mấy phần?
+ 3 phần
+Đó là những phần nào?
+Trong đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng +Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+Đáp án A
xã hội, ở phần mở đoạn, em làm gì?
A.Nêu lên ý kiến của bản thân: đồng ý hay
không đồng ý với hiện tượng, vấn đề đó.
B.Nêu những lí do khiến em đồng ý hay không
đồng ý.
C.Khẳng định lại ý kiến của mình.
+ Trong đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng +Đáp án C
xã hội, khi phần kết đoạn, em cần lưu ý điều gì?
A.Nêu lại ý kiến như câu mở đoạn để khẳng
định lại ý bản thân.
B.Sắp xếp các ý đã tìm được cho phù hợp
C.Không lặp lại nguyên văn như câu mở đoạn.
-GV tổng kết trò chơi và tuyên dương.
-GV giới thiệu bài: Các em đã học về cấu tạo -HS lắng nghe.
của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã
hội, và cách tìm ý, sắp xếp ý của đoạn văn.
Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách
viết câu mở đầu và câu kết đoạn của đoạn văn
nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
-Viết được câu mở đoạn và câu kết đoạn phù hợp cho đoạn văn nêu ý kiến về một hiện
tượng xã hội.
*Hoạt động 1: Chuẩn bị viết
-GV mời 2 HS đọc đề bài và 2 thân đoạn trong 2 HS đọc đề bài và 2 thân đoạn trong
SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (nhóm 2 – - HS thảo luận nhóm và thảo luận về
4 HS chọn cùng một đoạn văn). Qua thảo luận, vấn đề mà GV đưa ra.
HS trình bày cách hiểu của mình về vấn đề
được nêu lên trong đoạn văn:
+Hiện tượng xã hội được nêu lên trong đoạn
văn là gì?
+Người viết tán thành hay không tán thành?
+ Những lí do người viết đưa ra là gì?
-GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận - HS trình bày kết quả thảo luận
nhóm, từ đó gợi ý cho HS cách viết câu mở nhóm
đoạn và câu kết đoạn phù hợp với nội dung của *Dự kiến kết quả:
đề bài.
-Đoạn 1:
+Đoạn văn nêu lên hiện tượng một
số học sinh ngại ngùng và không tôn
trọng việc đeo khăn quàng đỏ.
+Người viết không tán thành hiện
tượng này.
+ Đưa ra lý do rằng việc đeo khăn
quàng đỏ là một vinh dự và trách
nhiệm của người đội viên, do đó
hành động thiếu tôn trọng biểu tượng
này là không thích hợp.
-Đoạn 2:
+Đoạn văn nêu lên hiện tượng học
sinh mang đồ ăn sáng vào lớp học và
ăn trong giờ học.
+Người viết không tán thành hiện
tượng này.
+ Đưa ra lý do rằng việc này gây ra
sự bừa bãi, mất tập trung và khó chịu
cho những người xung quanh.
GV kết luận, nhấn mạnh nhiệm vụ và chuyển
hoạt động.
*Hoạt động 2: Viết câu mở đoạn và câu kết
đoạn
-GV yêu cầu HS mở VBTTV và bắt đầu viết -HS viết bài cá nhân vào VBTTV
bài cá nhân.
-GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; theo - HS làm bài, nếu có thắc mắc thì
dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS thắc đưa tay để GV giải pháp riêng, tránh
mắc.
làm ồn cả lớp.
-GV mời một số HS đọc câu mở đoạn 01 của - 3-4 HS đọc câu mở đoạn 01 của các
các em trước lớp.
em trước lớp.
-GV mời một số HS nhận xét, góp ý.
- HS nhận xét, góp ý.
GV mời một số HS đọc câu kết đoạn 01 của các -3-4 HS đọc câu kết đoạn 01 của các
em trước lớp.
em trước lớp.
-GV mời một số HS nhận xét, góp ý.
- HS nhận xét, góp ý.
Gợi ý:
Đoạn văn 1:
+ Mở đoạn: Trong buổi sinh hoạt Đội cuối tuần
trước, Chi đội ta có một số đội viên không đeo
khăn quàng đỏ khi đến trường. Các bạn nghĩ
xem, có nên để bị phê bình vì một việc nhỏ như
vậy hay không?
+ Kết đoạn: Các bạn ơi, hãy trân trọng chiếc
khăn quàng đỏ của mình nhé! Hãy quàng khăn
đỏ cẩn thận và đúng quy định ngay từ khi bắt
đầu tới trường, bạn sẽ cảm thấy mình thực sự là
một đội viên nghiêm túc.
-GV mời một số HS đọc câu mở đoạn 02 của - 3-4 HS đọc câu mở đoạn 02 của các
các em trước lớp.
em trước lớp.
-GV mời một số HS nhận xét, góp ý.
- HS nhận xét, góp ý.
GV mời một số HS đọc câu kết đoạn 02 của các -3-4 HS đọc câu kết đoạn 02 của các
em trước lớp.
em trước lớp.
-GV mời một số HS nhận xét, góp ý.
- HS nhận xét, góp ý.
Gợi ý:
Đoạn văn 2:
+ Mở đoạn: Gần đây, mặc dù cô giáo đã nhắc
học sinh nên ăn sáng đầy đủ trước khi vào lớp,
nhưng một số bạn vẫn mang đồ ăn sáng vào lớp
rồi vừa ăn vừa ôn bài. Việc làm đó của các bạn
ảnh hưởng rất nhiều đến người khác.
+ Kết đoạn: Với những lí do kể trên, chắc hẳn
các bạn đã thấy có nên mang đồ ăn sáng vào
lớp hay không. Mong rằng từ nay trở đi, các
bạn sẽ thay đổi thói quen của mình để giữ lớp
học sạch đẹp nhé!
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Yêu cầu học sinh viết một đoạn văn nêu ý -HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
kiến về một hiện tượng xã hội khác và nộp vào
buổi học tiếp theo để giáo viên chấm điểm và
nhận xét.
-HS lắng nghe để thực hiện.
*Củng cố-Dặn dò
-Giáo viên tóm tắt lại những kiến thức và kỹ
năng mà học sinh đã học được trong bài học.
-Chuẩn bị cho bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Toán
VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Học sinh tự giác thực hiện viết các số đo đại
lương dưới dạng số thập phân.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học: Chuyển đổi được đơn vị đo đại lượng bằng cách
vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng.
- Năng lực giao tiếp toán học: . Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.-HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
2. Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Vở viết , bảng con
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỎI ĐỘNG
Trò chơi Ai nhanh Ai đúng?
Cách chơi: GV chiếu câu hỏi, HS nhìn nhanh, ghi nhanh đáp án ra bảng con .
Câu 1: 2,4 km = ... m
- HS trả lời cách viết
Câu 2: 2,45 kg = ... g
- HS nêu cách làm
2
Câu 3: 2,42 km = ... ha
Câu 4: 150 ha = ... km2
Câu 5: 6500 m2= ... ha
- GTB: Các em đã biết cách viết các số đo
đại lượng dưới dạng số thập phân với 1 tên
đơn vị. Để viết các số đo với 2 tên đơn vị đo
về số đo có 1 tên đơn vị đo và ngược lại thế
nào chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay :
Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập
phân (Tiết 2)
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện
lần lượt các hoạt động sau:
- Quan sát mẫu (trong SGK. hoặc trên máy
chiếu). Nói với bạn về cách làm
GV chốt : 6 tấn 234 kg = 6,234 tấn, tức là
chuyên từ cách ghi số đo với 2 đơn vị đo
(tấn và kg) về dạng số đo chỉ có 1 đơn vị đo
(tấn). Việc chuyển đổi có thể tiến hành như
sau:
6 tấn 234 kg = 6 tấn + 234 kg = 6,234 tấn.
-HS thực hiện theo mẫu, đổi vở chữa bài và
nói cho bạn nghe cách làm.
Chốt cách đổi: chuyển đơn vị bé ra đơn vị
lớn rồi cộng lại .
-
Nghe, ghi vở
-
Thảo luận nhóm đôi
VD: 6 tấn 234 kg = 6 tấn + 234 kg
= 6 tấn + 0,234 tấn = 6,234 tấn
Vậy 6 tấn 234 kg = 6,234 tấn
HS nêu
tấn 262 kg = 5,262 tấn
3 tạ 52 kg = 3,52 tạ
kg 235 g = 6.235 kg
32 dm2 14 cm2 = 32,14 dm2
5 cm2 6 mm2 = 5,06 cm2
54 m2 3 dm2 = 54,03 m2
C. VẬN DỤNG.
Bài 5. HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa - HS đọc bài toán
Bài giải
chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài
Đổi: 70 cm = 0,7 m; 40 cm = 0,4 m
toán đặt ra. HS trình bày bài giải.
Thanh gỗ còn lại dài là:
-GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
3,7 - 0,7- 0,4 x 3 = l,8(m)
cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng
Đáp số: 1,8 m.
theo cách suy nghĩ của mình.
* Củng cố : Qua bài học ngày hôm nay, các
- HS trình bày
em biết thêm được điều gì?
- Khi viết số đo đại lượng dưới dạng số thập - HS nêu
- HS nêu
phân, cần lưu ý những gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Lịch sử và địa lí
TRIỀU TRẦN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG MÔNG - NGUYÊN (Tiết 3)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh
ảnh,...)
liên quan đến Triều Trần và kháng chiến chống Mông - Nguyên.
- Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua
các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử.
-
- Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh
ảnh, câu chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,. ..).
2. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: sưu tầm tư liệu lịch sử liên quan đến Triều Trần kháng chiến
chống Mông - Nguyên.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc theo cặp, nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
-
Lược đồ, hình ảnh, phiếu học tập liên quan đến bài tập.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. HS:
- SGK, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) ...
 









Các ý kiến mới nhất