Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:44' 20-03-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 27 ( Từ ngày 23/3 đến ngày 27/3/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Tiết
Ngày
thứ
Đồ dùng
theo
Môn
Tên bài dạy
thứ
theo
dạy học
TKB
PPCT
CC1
79
Sinh hoạt dưới cờ
HĐTT
Hai
2
131
TOÁN Luyện tập
23/3
3
105
TA
Extension activities
4
106
TA
Unit 16 - Lesson 1 (1,2,3)
1
132
TOÁN Qui đồng mẫu số các phân số
2
27
CN
Lắp ghép mô hình robot (Tiết 3)
Ba
3
27
BSKT Môn Tiếng Việt
24/3
Bài 1: Các động tác làm tăng khả
4
53
GDTC
năng điều khiển bóng (Tiết 1)
1
133
TOÁN Kiểm tra giữa kì 2
2
184
TV
Kiểm tra giữa kì 2

3
185
TV
Kiểm tra giữa kì 2
25/3
54
Bài 1: Các động tác làm tăng khả
4
GDTC
năng điều khiển bóng (Tiết 2)
1
135
TOÁN So sánh phân số
2
187
TV
Ôn tập T3
Năm
Một số bệnh liên quan đến
26/3
3
53
KH
dưỡng- T3
4
54
KH
Thực phẩm an toàn (Tiết 1)
1
188
TV
Ôn tập T4
2
189
TV
Ôn tập tiết 5
81
SHL-SHTCĐ Cộng đồng văn
Sáu
SHminh.Bác Hồ và những bài học về
3
27/3
HĐTN đạo đức lối sống:Chúng mình có
cố gắng thì cũng giỏi như anh ấy
Lý thuyếtÂN: Ôn tập.ĐN: Bài số
4
27
ÂN
4

TUẦN 27 ( Từ ngày 23/3 đến ngày 27/3/2026)
Buổi học thứ hai/ngày GV: GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Tiết
Ngày
thứ
Đồ dùng
theo
Môn
Tên bài dạy
thứ
theo
dạy học
TKB
PPCT
1
183
TV
Ôn tập T1
53
Bài 22: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước, cách
Hai
2
LSĐL
mạng của đồng bào Tây Nguyên
23/3
- tiết 2
3
4
1
27
TIN
Bài 25: Nhóm lệnh và lệnh
Ba
2
27
MT
Hoạt cảnh với nhân vật 3D (T1)
24/3
3
107
TA
Unit 16 - Lesson 1 (4,5,6)
4
1
134
TOÁN Luyện tập

2
186
TV
Ôn tập T2
25/3
3
27
ĐĐ
Quý trọng đồng tiền (Tiết 1)
Năm
26/3
Sáu
27/3

1

80

HĐTN

2

54

LSĐL

3
1
2

108
53

3

54

ATGT
TA
TALK
TALK

HĐGDTCĐ: Ứng xử có văn hoá.
Bài 23: Lễ hội Cồng chiêng T
NLS
Nguyên
Unit 16 - Lesson 2 (1,2,3)

TUẦN 27

Thứ Hai ngày 23 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 79:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 131 :
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố cách rút gọn phân số. Bổ sung thêm trường hợp rút gọn để tìm thương
của phép chia
* HS PT Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* HSPT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi khởi động: Sóc Nâu về
- HS lắng nghe Gv phổ biến trò
nhà
chơi và luật chơi.
-Luật chơi: Bạn Sóc Nâu đi vào rừng và
- HS tiến hành tham gia chơi
không nhớ được đường về nhà. Các em hãy bằng cách giơ thẻ lựa chọn đáp
giúp Sóc Nâu về nhà bằng cách trả lời đúng án.
các câu hỏi. Có tất cả 2 câu hỏi, mỗi câu hỏi
có 3 lựa chọn. Thời gian cho mỗi câu là 15
giây.
- Các câu hỏi: A
9

12 15

+ Câu 1: Trong các phân số: 12 ; 21 ; 6
3

phân số nào bằng phân số 4
15

9

A. 6 B. 12
Đáp án: B

?

12

C. 21
3 5

11

Câu 2: Trong các phân số 9 ; 10 ; 3
phân số tối giản là :
3

5

11

A. 9 B. 10
C. 3
Đáp án: C
- GV giới thiệu - ghi bài
- HS lắng nghe.HS ghi vở
cùng với cô chúng ta tiếp tục học bài: Luyện
tập

2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Phần a: điền số.
+ Phần b: rút gọn phân số
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu miệng
phần a.
- Làm thế nào em điền được số 9 vào ô
trống ở mẫu số, số 2 vào ô trống ở tử số ?
( tiến hành rút gọn phân số)
- GV yêu cầu HS làm bài 1 phần b vào vở.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Chọn câu trả lời
đúng)
- Yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra đáp án
đúng rồi khoanh vào SGK.
4

Kết quả: Chọn A. 5

- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV hỏi: Thế nào được gọi là phân số tối
giản? (Là phân số mà cả tử và mẫu không
thể chia hết cùng một số tự nhiên lớn hơn
1.)
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Tính ( theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
2x3x7
- GV chiếu mẫu và hướng dẫn 5 x 7 x 3

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS chữa miệng.
- HS khác nhận xét.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét.

- HS đọc.

- Hướng dẫn HS làm quen với dạng bài tập - HS lắng nghe GV đọc.
mới, cách đọc biểu thức với phân số.
( hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân
năm nhân bảy.)
- GV nêu câu hỏi
- HS lắng nghe và trả lời câu
? Em có nhận xét gì về biểu thức trên tử và hỏi.
biểu thức dưới tử?(Hai biểu thức cùng có
3 x 7)
? Vậy tích trên tử số và tích dưới mẫu số
cùng chia hết cho số nào? (Tích trên tử số và
dưới mẫu số cùng chia hết cho 3 và 7.)

- GV nêu: vì tích ở trên tử và tích dưới mẫu - HS lắng nghe.
cùng chia hết cho 3 và 7 nên ta thực hiện rút
gọn ngay trong bước tính bằng cách gạch
chéo vào số 3 và 7 ở cả tử số và mẫu số.
Lưu ý chỉ viết phần gạch chéo ở nháp,
không gạch vào vở.
2x3x7

2

- Kết quả: 5 x 7 x 3 = 5
- GV yêu cầu HS dựa vào phần GV hướng - HS tiến hành làm bài vào vở.
dẫn mẫu và làm bài 3 vào vở.
- GV yêu cầu 2HS lên bảng làm bài. Mỗi - HS lên bảng làm.
HS một phần.
- HS khác nhận xét.
Kết quả:
12 x 11 x 13 12
b, 13 x 17 x 11 = 17

49 x 16 x 31 31
c, 16 x 49 x 37 = 37

- GV yêu cầu HS nêu cách làm phần b, c
- GV nhận xét, khen ngợi, chốt và chuyển
bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ( Hai thỏ
con thỏ con nào được thỏ mẹ chia cho số
phần giỏ cà rốt bằng nhau)
- Để tìm được xem hai thỏ nào được mẹ chia
cho số phần giỏ cà rốt bằng nhau thì chúng
ta cần làm gì?

- HS nêu.

- HS đọc.
- HS trả lời
- HS trả lời.

5 1 25
( Ta đi so sánh các phân số 10 ; 4 ; 100

trong ba phân số này, hai phân số nào bằng
nhau)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi: “Vòng quay kì diệu”
- Các câu hỏi trong trò chơi:
Câu 1: Cách rút gọn phân số dưới đây đúng
hay sai? Vì sao?

- HS thực hiện.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác theo dõi và nhận xét.

- HS lắng nghe trò chơi và luật
chơi.
- HS tham gia trò chơi.

16
16 : 16
1
=
=
28
28 : 14 2

(Cách rút gọn phân số trên là sai, vì cả tử
và mẫu không cùng chia cho một số tự
nhiên.)
Câu 2: Thế nào được gọi là phân số tối giản?
(Là phân số mà cả tử và mẫu không thể chia
hết cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.)
Câu 3: Phân số dưới đây rút gọn đã tối giản
chưa? Vì sao?
24
24 : 3
8
=
=
36
36 : 3 12

(Phân số trên rút gọn chưa tối giản, vì cả tử
số và mẫu số vẫn còn chia hết cho 4.)
10

Câu 4: Hãy rút gọn phân số 30 dưới đây
bằng cách nhanh nhất.

10
10 : 10
1
( 30 = 30 : 10 = 3 )
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Tiết 105:

Tiết 106:

Tiếng Anh
EXTENSION ACTIVITIES
(GV chuyên soạn và dạy
Tiếng Anh
UNIT 16: LESSON 1- (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 1)

Tiết 183:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng
ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. Hiểu nội dung
bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. Xác định
được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho. Viết đoạn văn về một
nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* HS PT Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề đã - HS nêu câu trả lời.
học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- HS nêu tên các bài đã học trong chủ
điểm Sống để yêu thương.
- GV chiếu nội dung bài 1, yêu cầu HS - HS quan sát, lựa chọn bài đọc,
chọn đọc 1 bài trong số đó và trả lời
chuẩn bị câu trả lời.
câu hỏi.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
nhóm 4.
- Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- Nhận xét chung.
- HS lắng nghe.
* Nghe-viết: Cảm xúc Trường Sa (4
khổ thơ đầu)
- GV đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- Trong đoạn viết có những danh từ
- 1HS đọc lại.
riêng nào cần phải viết hoa?
- HS chia sẻ trước lớp.
(Trường Sa, Đá Thị, Len Đao, Song
- HS nhận xét, bổ sung.
Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn).
- Có những từ ngữ nào khi viết em cần
chú ý để tranh viết sai?
- GV đọc.
- HS lắng nghe, viết bài.
- Đọc lại.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Chấm một số bài, nhận xét.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Tiết 53: BÀI 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ VÀ TRUYỀN THỐNG
YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T2)
I. Yêu cầu cần đạt

* Nêu được Truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây
Nguyên. Rèn kĩ năng tìm hiểu lịch sử vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào
cuộc sống.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, tự hào, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh, video về phóng sự người anh hùng của vùng đất Tây Nguyên
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi Lật mảnh ghép trả
lời các câu hỏi:
+ Chỉ ra các nét chính về nhà ở của đồng bào
Tây Nguyên.
+ Đồng bào Tây Nguyên thường mặc trang
- HS trả lời
phục như thế nào?
+ Kể tên một số lễ hội của đồng bào Tây
Nguyên.
+ Chỉ ra một vài điểm giống và khác nhau về
nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục
của các vùng núi Tây Nguyên so với dân tộc
mình.
- GV mời học sinh trình bày câu trả lời.
- GV mở bức tranh sau các mảnh ghép và giới
thiệu bài mới (hình ảnh tượng đài Anh hùng N'
Trang Lơng của tỉnh Đắk Nông) - ghi tựa bài.
2. Khám phá
2.1. Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách
mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên
- GV cho HS quan sát tranh và tìm hiểu thêm
- HS lắng nghe
về Tượng đài anh hùng N'Trang Lơng của tỉnh
Đắk Nông: Tượng cao gần 20m, đặt tại thành
phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. N'Trang Lơng
là một tù trưởng người Mnông đã lãnh đạo các
dân tộc Mnông, Xtieng, Mạ,... cũng như người
dân trong vùng nổi dậy chống lại giặc Pháp
trong mấy chục năm đầu thế kỷ XX. Cuộc
kháng chiến đã khẳng định lòng yêu nước và
tinh thần đoàn kết, đấu tranh bất khuất để
giành độc lập của các dân tộc ở vùng đất Tây
Nguyên.
- GV cho HS đọc thông tin mục 2 sách giáo
- HS tìm hiểu thông tin và
khoa, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Em
thảo luận nhóm
hãy cho biết phong trào yêu nước của đồng

bào ở vùng Tây Nguyên có điểm gì nổi bật?
- GV mời các nhóm trả lời câu hỏi: Nổ ra sớm
tập hợp được đông đảo đồng bào các dân tộc ở
vùng Tây Nguyên tham gia,...
- GV đưa ra yêu cầu cho HS: Kể lại một câu
chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và
cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.
- GV cho HS làm việc nhóm 6 tìm hiểu các tài
liệu về N'Trang Lơng, Đinh Núp, xây dựng
một bài giới thiệu về một trong những nhân vật
lịch sử này cũng như hoạt động chống thực
dân Pháp của đồng bào vùng Tây Nguyên dưới
sự lãnh đạo của hai ông.
- GV khuyến khích học sinh trình bày, báo cáo
các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu thông
qua sản phẩm: infographic, sơ đồ tư duy, sưu
tầm hình ảnh, đóng vai,...
- GV quan sát và hỗ trợ HS, chỉnh sửa về tư
thế, tác phong trình bày, báo cáo trước lớp của
HS.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét kết quả thảo luận và sản phẩm
báo cáo của HS.
- GV mở rộng một số hình ảnh các anh hùng
yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây
Nguyên.
2.2. Luyện tập
- GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy theo các ý giới
thiệu nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Tây
Nguyên
- GV hướng dẫn HS chỉ ra những hoạt động
thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng anh
hùng Đinh Núp.... thông qua những thông tin
và câu chuyện được cung cấp trong bài học.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS nêu điểm giống và khác nhau cơ
bản về nhà ở trang phục của đồng bào các dân
tộc Tây Nguyên với các dân tộc khác theo sự
hiểu biết của mình.
- Sưu tầm các câu chuyện lịch sử về các nhân
vật có truyền thống yêu nước, cách mạng của
đồng bào Tây Nguyên.
- Nhận xét giờ học
IV.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

- HS trả lời các câu hỏi, các
nhóm khác nhận xét, bổ
sung.

- HS tìm hiểu thông tin, thảo
luận nhóm và trình bày, hoàn
thành sản phẩm báo cáo.

- HS trình bày nhận xét và bổ
sung

- HS vẽ sơ đồ tư duy
- HS trình bày
- HS nêu

...............................................................................................................................
…...........................................................................................................................
Thứ Ba ngày 24 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Toán
QUY ĐỒNG MẪU SỐ HAI PHÂN SỐ

Tiết 132:
I. Yêu cầu cần đạt
* Hiểu thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số
các phân số ( trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).Vận
dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* HS PT Năng lực năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu cách rút gọn phân số?
- HS trả lời.
12 20
- 1HS
- Rút gọn các phân số: : ;
15 25

- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá :
- GV chiếu tình huống:
- GV yêu cầu HS cho biết:
+ Việt và Mai có bao nhiêu phần cái
bánh?
1

- HS quan sát.
- HS nêu.

3

( Việt có : 4 cái bánh, Mai có 8 cái

bánh)
+ Em có nhận xét gì về hai mẫu số của
phân số chỉ số bánh của Việt và Mai?
( Hai phân số khác mẫu số, ta thấy
4 x 2 = 8, 8: 2 = 4)
- GV hỏi: Bạn Minh đưa ra yêu cầu gì?
- GV gợi ý HS:
+ Để tìm được phân số như thế các em
phải biến
1

phân số 4

thành một phân số mới có

- HS trả lời
- HS lắng nghe

3

cùng mẫu số với phân số 8

)

- GV cho HS tiến hành làm ra nháp.
1 1x2
2
=
=
4
4x2 8

- GV yêu cầu HS so sánh mẫu số của
2

phân số 8

- HS thực hiện ra nháp. 1HS làm
bảng lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS tiến hành so sánh.

3

và phân số 8 . ( Hai phân số này có

cùng mẫu số là 8 ).
- GV giảng:
- GV giúp HS hiểu được: “ Quy đồng
mẫu
1

3

- HS tự rút ra quy tắc quy đồng
mẫu số.

số của hai phân số 4 và 8 là tìm được
1

3

phân số bằng 4 và 8 có cùng mẫu số
với ( mẫu số là 8)”
- GV chiếu lên bảng và nói:

- HS lắng nghe.

- HS quan sát và ghi nhớ.
- GV đưa ra cách quy đồng mẫu số:
Muốn quy đồng mẫu số hai phân số
(trường hợp có một mẫu số chia hết cho
các mẫu số còn lại), ta thực hiện theo
các bước sau:
+ Bước 1: Xác định mẫu số chung
+ Bước 2: Tìm thương của mẫu số
chung và mẫu số của phân số kia
+ Bước 3: Lấy thương vừa tìm được
nhân với tử số và mẫu số của phân số
kia. Giữ nguyên phân số còn lại.
- GV yêu cầu: Quy đồng mẫu số hai
3

5

phân số 4 và 12
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS lên và chữa
Kết quả:
5 5 x 2 10
a, 9 = 9 x 2 = 18

- HS thực hiện ra vở nháp.

- 1HS đọc.
- HS quan sát mẫu.
- HS làm bài vào vở.
- HS khác nhận xét.

9 9x3
27
b, 20 = 20 x 3 = 60
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- GV yêu cầu HS nêu các bước quy đồng
mẫu số.
- HS trả lời.
Bài 2:
- GV chiếu đề bài và yêu cầu HS đọc đề - HS quan sát và đọc đề bài.
bài

- Bài yêu cầu làm gì
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gv chiếu vở HS và chữa.

2 2x4 8
3 3x3 9
=
=
; =
=
3
3 x 4 12 4 4 x 3 12

- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.

- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu các bước quy đồng mẫu số các
- HS nêu.
phân số?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 27:
LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ BỐT (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết.Lắp ghép được mô hình robot
theo hướng dẫn. Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu robot khác.
* HS PT Năng lực : Tự chủ và tự học: tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các
dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình robot theo hướng dẫn.
* HS PT phẩm chất chăm chỉ: ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận
dụng sáng tạo kiến thức để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4, phiếu học tập (Mục 2.2)
- HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và
- HS theo dõi và trả lời
cho biết: Trang vẽ gì?
+ Theo em Rô – bốt gồm mấy bộ phận?
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi vở
2. Khám phá
Hoạt động 1: Lắp ghép robot

- GV hướng dẫn đọc các bước lắp ghép và
quan sát hình mẫu SHS tr.40, 41.
- GV làm mẫu theo từng bước hướng dẫn:
- HS theo dõi
+ Bước 1: Lắp đầu robot
Dùng một thanh chữ U dài, một tấm 3 lỗ,
hai bánh đai, ba thanh thẳng 5 lỗ, ba bộ vít
ngắn, hai bộ vít dài và đai ốc để lắp đầu
robot (Hình 2).
+ Bước 2: Lắp thân robot
Dùng tấm lớn, bốn thanh chữ U dài, hai thanh
chữ L dài, một tấm 2 lỗ, 10 bộ vít ngắn và đai
ốc để lắp thân robot (Hình 3).
Hoạt động 2: Thực hành
- Gv yêu cầu học sinh thực hành theo
- Hs thực hành
nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS về nhà liệt kê các chi tiết,
- HS trả lời
dụng cụ để làm mô hình Rô – bốt.
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 27:

Bổ sung kiến thức
MÔN TIẾNG VIỆT
(ĐC Liên soạn và dạy)

Giáo dục thể chất
Tiết 53: CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN
BÓNG(Tiết 1)
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 27:

Tiết 27 :

Buổi chiều
Tin học
NHÓM LỆNH VÀ LỆNH
( GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
HOẠT CẢNG VỚI NHÂN VẬT 3D( TIẾT1 )
( Giáo viên chuyên soạn dạy)
Tiếng Anh

Tiết 107:

Tiết 133 :

UNIT 16: LESSON 1- (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)

Thứ Tư ngày 25 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II

Tiếng việt
Tiết 184+ 185:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
____________________________________________________
Giáo dục thể chất
Tiết 54:
CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG
ĐIỀU KHIỂN BÓNG (Tiết 2)
(Gv chuyên soạn dạy)
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP

Tiết 134:
I. Yêu cầu cần đạt
* Vận dụng thực hiện cách quy đồng mẫu số vào các bài tập cụ thể.Củng cố
cách rút gọn phân số, quy đồng mẫu số ( bổ sung thêm phần quy đồng mẫu số
của nhiều phân số trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại)
* HS PT Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu, thẻ xoay đáp án.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số các - HS thực hiện ra nháp.
phân số
- 2HS lên bảng làm.
1
5 3
7
- HS khác nhận xét.
và ;

3
9 5
10
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV giới thiệu - ghi bài
- HS lắng nghe.HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gv chiếu đề bài và gọi HS đọc yêu
- HS đọc.
cầu:

- Bài yêu cầu làm gì? ( Quy đồng mẫu
số các phân số)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa.
5 5 x 4 20
a, 6 = 6 x 4 = 24

- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS khác nhận xét.

7
7 x 3 21
b, 15 = 15 x 3 = 45
2 2 x 100 200
c, 3 = 3 x 100 = 300
- GV yêu cầu HS nêu cách làm phần
a,b.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Rút gọn rồi quy
đồng mẫu số các phân số.)
- GV chiếu mẫu và phân tích.
+ Bước 1: Rút gọn hai phân số.
+ Bước 2: Quy đồng mẫu số hai phân
số vừa rút gọn.
- Gv yêu cầu HS dựa vào mẫu và làm
bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa.
2
1 8 2 2 2 x 6 12
a, 36 = 18 ; 12 = 3 . 3 = 3 x 6 = 18

- HS trả lời.

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.

- HS thực hiện vào vở.
- HS trình bày bài làm của mình.
- HS khác nhận xét.

10 2 14
7 2 2x4
8
b, 25 = 5 ; 40 = 20 . 5 = 5 x 4 = 20

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân
số( theo mẫu)
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chiếu mẫu và hướng dẫn
- GV nêu : Ở đây chúng ta sẽ quy đồng - HS lắng nghe GV đọc.
mẫu số ba phân số.
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
mẫu số của ba phân số trên?
7

( Ta thấy mẫu số của phân số 12 chia
hết cho
mẫu số của hai phân số còn lại. )
+ Vậy ta lấy mẫu số chung là bao

nhiêu? ( MSC là 12)
+ Vậy muốn quy đồng ba phân số trên,
em làm như thế nào?
2

( Tìm một phân số mới bằng phân số 3
3

, một phân số mới bằng phân số 4 và

cả hai phân số trên có cùng mẫu số với
7

phân số 12 ).
- GV nói: Như vậy cách quy đồng mẫu
số với trường hợp là ba phân số thì
cách làm tương tự
như quy đồng mẫu số hai phân số,
chúng ta chỉ làm thêm một bước đó là
tìm thêm một phân số mới bằng phân
số thứ hai hoặc thứ 3.
- GV yêu cầu HS dựa vào mẫu và làm - HS làm bài vào vở.
bài vào vở.
- 1HS làm bảng phụ.
- Nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước quy - HS nêu.
đồng mẫu số.
- GV nhận xét, khen ngợi, chốt và
chuyển bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời
(Chọn câu trả lời đúng)
- Gv mời HS đọc sách giáo khoa và
khoanh vào đáp án mình lựa chọn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS nêu lí do vì sao lại
chọn
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi: Mật thư bí ẩn
- Luật chơi: Các bạn HS lớp 4A đi dã
ngoại nhưng chẳng may bị lạc trong
rừng. Để ra được khu rừng, các bạn ấy
phải tìm được các mật thư và trả lời

- HS suy nghĩ và lựa chọn đáp án
đúng.
- HS nêu miệng đáp án.
- HS khác theo dõi và nhận xét.
- HS nêu.

câu hỏi trắc nghiệm có trong mật thư.
Trả lời đủ và đúng 5 mật thư các bạn sẽ
tìm được đường ra khỏi rừng.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
……………….......................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 2)

Tiết 186:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng
ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. Hiểu nội dung
bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. Xác định
được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho. Viết đoạn văn về một
nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* HS PT Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề
- HS nêu câu trả lời.
đã học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập
3.Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
câu trong đoạn văn.
- YC HS đọc đề bài, xác định yêu cầu - 2 H
 
Gửi ý kiến