Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:03' 21-11-2025
Dung lượng: 670.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12 ( Từ ngày 24/11đến ngày 28/11/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày. GV Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Ngày
thứ

Tiết
theo
TKB

Tiết thứ
theo
PPCT

Môn

1

34

CCHĐTT

2

56

TOÁN

3
4

45
46

TA
TA

1

57

TOÁN

2
3

12
12

CN
BSKT

4

23

GDTC

1
2
3
4
1
2
3

58
79
23
24
60
81
82

TOÁN
TV
KH
GDTC
TOÁN
TV
TV

Hai
24/11

Ba
25/11


26/11

Năm
27/11
4

24
1

Sáu
28/11

2

KH
83
84
36

3
4

12

TV
TV
SHHĐTNBH…
ÂN

Tên bài dạy

Đồ
dùng
dạy học

Sinh hoạt dưới cờ
Tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng
Unit 7 - Lesson 1 (4,5,6)
Unit 7 - Lesson 2 (1,2,3)
Tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng (TT)
Gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu (T3)
Môn Toán
Bài 3: Động tác động tác nhảy và động
tác điều hòa (Tiết 2)
Luyện tập
Luyện từ và câu: Tính từ
Nhiệt độ và sự truyền nhiệt (Tiết 2)
Ôn 8 động tác của bài thể dục với vòng
Luyện tập
Đọc: Bức tường có nhiều phép lạ (T1)
Đọc: Bức tường có nhiều phép lạ (T2)

GAĐT

Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém
(T1)

Thìa
nhôm…

Viết: Viết hướng dẫn thực hiện một
công việc
Nói và nghe: Nhà phát minh và bà cụ
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Món quà tặng thầy cô.Tích hợp Dạy
Bác Hồ ...: Dùng đủ thì thôi.
Tổ chức hoạt động Vận dụng sáng tạo

GAĐT

Tranh
GAĐT
Hạt …

GAĐT

GAĐT
GAĐT

Ngày
thứ

Hai
24/11

Ba
25/11


26/11

Năm
27/11

TUẦN 12 ( Từ ngày 24/11đến ngày 28/11/2025)
Buổi học thứ hai/ngày. GV Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
TKB
PPCT
1
78
TV
Đọc: Làm thỏ con bằng giấy
23
Bài 10: Một số nét văn hóa ở vùng
2
LSĐL
Đồng bằng Bắc Bộ - tiết 1
3
4
1
12
TIN Phần mềm miễn phí và không miễn phí
Sản phẩm mĩ thuật với các lớp cảnh
2
12
MT
(T2)
3
47
TA
Unit 7 - Lesson 2 (4,5,6)
4
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
1
59
TOÁN
số đó
80
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn
2
TV
thực hiện một công việc
3
12
ĐĐ
Yêu lao động (Tiết 3)
Bài 10: Một số nét văn hóa ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ - tiết 2
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thông
HĐTN
điệp yêu thương.
KNS

1

24

2

35

3

11

1

TALK
TALK

Sáu

2

48
23

28/11

3

24

Đồ
dùng
dạy học
Lược đồ

LSĐL

TA

Unit 7 - Lesson 3 (1,2,3)

Lược đồ

TUẦN 12

Thứ Hai ngày 24 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm

Tiết 34:

SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách thực hiện)

Toán
Tiết 56 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG(T1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.Áp dụng được tính chất giao hoán để
thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
* HS PT Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các
bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Quan sát tranh minh họa và cho biết có mấy nhân - HS nêu
vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán hàng và
Mai)
- GV cho HS đóng vai theo tình huống trong sách - HS đóng vai
giáo khoa
- Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng thế ạ.”. Vậy
nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì
phải trả bao nhiêu tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao nhiêu? (20
- HS trả lời các câu hỏi
000 dồng)
+ 1 cái bánh có giá bao nhiêu?
(15 000 đồng)
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì phải
trả bao nhiêu tiền?

(20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng))
+ Nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì
phải trả bao nhiêu tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
- So sánh kết quả của hai phép tính trên
(Bằng nhau: 20 000 + 15 000 = 15 000 + 20 000)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
phiếu

- HS thực hiện theo yêu cầu
của GV
- HS quan sát

- HS thực hiện theo yêu cầu
của GV
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Các nhóm đọc kết quả
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức a + b và - HS thực hiện
b + a trong từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức a + b và b + a - HS lắng nghe
bằng nhau, ta viết:
a+b=b+a
Đây chính là tính chất giao hoán của phép cộng.
Phát biểu như sau: Khi đổi chỗ các số hạng trong
một tổng thì tổng không đổi.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
- HS nối tiếp đọc
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
(Điền số)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên bảng thực - HS thực hiện
hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- HS quan sát đáp án và
đánh giá bài theo cặp
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Vì sao lại điền 729 là kết quả của phép tính 279
+ 450?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: 450
+ 279 = 729 thì 279 + 450 = 729)
+ Phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
(Những thanh nào có độ dài bằng nhau)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện theo nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải thích tại
sao các thanh đó có độ dài bằng nhau
- GV khen ngợi HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu))
- Yêu cầu HS thực hiện ra nháp: Tính:
30 + 89 + 70 =?
(C1: 30 + 89 + 70 = 119 + 70 = 189
C2: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89
= 100 + 89 = 189)
- Cách thực hiện nào nhanh hơn?
(Cách 2)
- Giới thiệu cách 2 là cách thực hiện tính bằng
cách thuận tiện nhất.
30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89, ta áp dụng tính chất
gì? (giao hoán)
Từ đó ta thực hiện tính giá trị của biểu thức được
100 + 89 = 189
Tại sao lại đổi chỗ của số 70?
(Vì 30 + 70 = 100 thuận tiện cho việc tính toán)
- Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất ta
làm thế nào?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng)
- Yêu cầu HS trình bày vào vở
- Gọi HS chữa bài
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.

đôi
- HS trình bày

- HS đọc
- HS nêu
- HS theo dõi và thực hiện

- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời

- HS trả lời
- HS làm vở
- 4HS trình bày bẳng, lớp
theo dõi nhận xét
- HS quan sát đáp án và
đánh giá bài theo cặp

- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất giao hoán của phép cộng.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán và tính
chất kết hợp của phép cộng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
Tiếng Anh

Tiết 45:

UNIT 7 - LESSON 1 (4; 5; 6)
(GV chuyên soạn và dạy
_______________________________________________
Tiếng Anh
Tiết 46:
UNIT 7 - LESSON 2 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 78
ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ
con bằng giấy…) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để
làm thỏ con bằng giấy. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu
cảm xúc trong bài. Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công
việc Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng
các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân
trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
* HS PT Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc trước - HS thảo luận nhóm đôi
và nêu 1 chi tiết mà em thích nhất trong bài
đọc
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em biết làm
những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm
đồ chơi?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn (theo các
bước làm con thỏ)

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt, trang trí,
vui sướng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/ để
tạo đầu thỏ/ và thân thỏ;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin
về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ
dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,....
thân thỏ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết cần chuẩn
bị những gì để làm con thỏ bằng giấy?
- GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ vật,
nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng dính, kéo,
giấy trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán, kéo...

- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu

- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm được con - HS thảo luận, ghi kết quả vào vở
thỏ bằng giấy, cần phải thực hiện những bước và chia sẻ (3 bước chính…)
nào? Nêu hoạt động chính của mỗi bước?
Bước 1: Cắt
Bước 2: Dán
Bước 3: Vẽ
- Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm con - HS trả lời
thỏ bằng giấy
Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy
được nói đên trong bài đọc.
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan sát -1 HS đọc câu hỏi.
chú thỏ trong tranh và đọc lại các bước làm - HS làm việc nhóm; đại diện
chù thỏ con bằng giấy.
nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ
con về đặc điểm hình thức: Chú
thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?
Hình dáng ra sao? Kích thước thế
nào? Chú thỏ bằng giấy gồm
những bộ phận gì?...) và cách làm
Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài đọc. chú thỏ: Để làm chú thỏ cần thực
hiện may bước? Mỗi bước cần
làm gì?...

- HS trả lời.

- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để làm
- HS trả lời.
con thỏ bằng giấy?
- Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi khác
bằng giấy mà em thích?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những đồ
chơi bằng giấy mà em biết..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Tiết 23 MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê
truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động :
+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết
của em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá tiêu
biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng

- HS trả lời
- Lắng nghe

Bắc Bộ là có các làng quê truyền thống đặc
trưng của vùng.
- GV giới thiệu- ghi bài

- Ghi bài

2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm
vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và quan sát các
hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hoá nổi
bật của làng quê truyền thống vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.

- HS thực hiện

- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước - HS trình bày
lớp.
- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một không
- HS hoạt động nhóm
gian văn hoá để chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
- HS lắng nghe.
+ Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành phố
Hà Nội): Đây là hình ảnh một trong những
cổng làng tiêu biểu ở làng quê vùng Đồng
bằng Bắc Bộ. Cổng làng là cửa ngõ ra vào
làng, bên cạnh có cây đa toả bóng mát, nơi
người dân dừng chân nghỉ ngơi, cũng là nơi
trẻ em tụ tập cùng vui đùa, hóng mát,...
+ Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh
Bình): Đây là hình ảnh một trong những giếng
làng truyền thống ở Đồng bằng Bắc Bộ…..
+ Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc
Ninh): Đây là một trong những ngôi đình cổ
kính nhất của đất Kinh Bắc ở thành phố Từ
Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ được nguyên
vẹn cho đến ngày nay. Đình được xây dựng
vào đầu thế kỉ XVIII, thờ các vị Thành hoàng
gồm: Cao Sơn đại vương (thần Núi), Thuỷ Bá
đại vương (thần Nước) …..
2.2. Tìm hiểu về nhà ở
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức cặp
đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác thông
- HS thực hiện nhiệm vụ
tin (SGK tr.48) và hình ảnh trong mục, em
hãy:
+ Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của
người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

+ Cho biết nhà ở hiện nay của người dân
vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác với
nhà ở truyền thống?
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt:
+ Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng
bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà
truyền thống ở huyện Chương Mỹ (thành phố
hà Nội) hiện nay vấn được lưu giữ. ....
+ Hình 6: Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
hiện nay: Đây là hình ảnh những ngôi nhà ở
hiện nay của người dân thôn Tầm Tang ....
3. Vận dụng, trải nghiệm:

- HS trình bày

- GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức hình
với nhà ở hiện tại của HS và kể cho cả lớp
- HS kể
nghe.(nhà chung cư, nhà biệt thự, nhà
vườn, ...)
-Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Toán
Tiết 57: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG(T2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai
số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. Áp
dụng được tính chất kết hợp cùng tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một
cách thuận tiện.
* HS PT Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các
bài tập.Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Phát biểu tính chất giao hoán của phép
- HS nêu
cộng.

Ngoài tính chất giao hoán, phép cộng còn có
tính chất kết hợp. Vậy tính chất kết hợp của
phép cộng được phát biểu thế nào, chúng ta
cùng tìm hiểu bài hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
a) - Quan sát tranh minh họa và cho biết có
mấy nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Nam, Mai, Rô-bốt, chú phục
vụ)
- Nêu giá tiền của các cốc nước.
(Nước dứa 45 000 đồng; nước nho
75 000 đồng; nước sấu dầm 25 000 đồng)
+ Chú phục vụ mang ra mấy cốc nước? Loại
nào?
(3 cốc nước: nước dứa, nước nho, nước sấu
dầm)
+ Bạn Nam đã tính tổng số tiền của 3 cốc
nước thế nào?
(45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000 = 145 000
+ Rô-bốt đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước
thế nào?
45 000 + (75 000 + 25 000)
= 45 000 + 100 000 = 145 000
+ Nêu sự khác nhau của hai cách làm của
hai bạn
+ Kết quả nhận được có khác nhau hay
không?
(Giống nhau)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn
thành phiếu

- Lắng nghe

- HS trả lời các câu hỏi

- HS quan sát

- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Các nhóm đọc kết quả
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức (a - HS thực hiện
+ b) + c và a + (b + c) trong từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức (a + b) + - HS lắng nghe
c và a + (b + c) bằng nhau, ta viết:
(a + b) + c = a + (b + c)
Đây chính là tính chất kết hợp của phép

cộng.
Phát biểu như sau: Khi cộng một tổng hai số
với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với
tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
- Yêu cầu HS quan sát 2 cách tính của ví dụ
a, trong 2 cách làm cách làm của bạn nào
thuận tiện hơn, nhanh hơn?
(Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì nhóm
thành tổng của 2 số là số tròn trăm nghìn,
thuận tiện cho việc tính toán)
GV: Sử dụng tính chất kết hợp để thực hiện
tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện
nhất.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên bảng
thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
= 68 + 210
= 278
- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện
nhất em áp dụng tính chât nào của phép
cộng?
(Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng)
+ Khi thực hiện tính bằng cách thuận tiện
nhất em cần lưu ý gì?
(Thực hiện nhóm các số thành tổng là số
tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng

- HS nối tiếp đọc
- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp

- HS trả lời

- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện

thực hiện
- Gọi HS nhận xét
- HS trình bày
(a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= 3966 + 2025
= 5991
- GV hỏi: Ngoài cách này ra còn có cách
- HS trình bày, nhận xét
tính thuận tiện hơn không?
(Có (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= (1975 + 2025) + 1991
= 4000 + 1991
= 5991
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công Nghệ
Tiết 12

Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3)

I. Yêu cầu cần đạt
* HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo cây cảnh trong chậu và thực hiện
được việc gieo cây cảnh trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm bảo an toàn
lao động và vệ sinh môi trường.
* HS PT Năng lực Chủ động, tích cực tham gia thực hiện gieo cây cảnh trong chậu
và chăm sóc cây cảnh sau khi gieo.Đề xuất được cây cảnh và sử dụng được dụng
cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học.
* HS PT Phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước,
trong và sau) gieo cây cảnh trong chậu.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: dụng cụ, vật dụng và vật liệu cần thiết để gieo cây cảnh trong chậu.
- HS: Cây cảnh, chậu trồng cây; giá thể trồng cây, xẻng nhỏ (bay), găng tay làm
vườn, bình tưới cậy,…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ lại các bước - HS chia sẻ nối tiếp.
trồng cây cảnh trong chậu.
- GV nhận xét, đánh giá:
- GV giới thiệu bài

- HS lắng nghe.

2. Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS kể tên các vật dụng, vật
liệu và dụng cụ cần thiết để trồng cây
cảnh trong chậu.
- GV nhận xét, đánh giá: Các vật dụng,
vật liệu và dụng cụ cần thiết để trồng cây
cảnh trong chậu: Chậu, xẻng trồng cây,
găng tay làm vườn, cây cảnh, bình xịt
nước, giá thể trồng cây,...
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
4 bạn.
- GV phổ biến nội quy thực hành: trước,
trong và sau khi thực hành; yêu cầu về
sản phẩm cũng như tiêu chí đánh giá.
- Gv yêu cầu các nhóm giới thiệu về cây
cảnh mà nhóm mình trồng. (xương rồng,
cau cảnh, cây lưỡi hổ, cây sống đời, cây
kim tiền, cây trầu bà,...)
- GV tổ chức cho HS ra phía vườn trường
mang theo dụng cụ, vật dụng làm việc
nhóm 4 theo vị trí phân công.
- Các nhóm thực hành việc trồng cây
cảnh GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
(GV lưu ý HS cần thu dọn dụng cụ và vệ
sinh sau khi thực hành).
- GV tổ chức HS thảo luận tự đánh giá và
đánh giá chéo kết quả thực hành theo các
tiêu chí.
- GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả.

- HS nêu lại.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.

-Đại diện các nhóm chia sẻ.

- HS thực hiện.
- Các nhóm thực hiện.

- HS lắng nghe, thực hiện việc đánh
giá vào bảng tiêu chí.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quá

đánh giá theo bảng tiêu chí.
- GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên - HS lắng nghe.
dương các nhóm. Nhắc nhở các nhóm
tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau khi thực
hành như tưới nước, bón phân, cung cấp
đủ ánh sáng,...)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu lại các việc cần làm sau khi - HS chia sẻ.
trồng cây cảnh trong chậu?
- Yêu cầu HS phân công nhiệm vụ các - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
bạn trong nhóm tiếp tục chăm sóc sản vụ.
phẩm sau phần thực hành.
Iv. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________________
Bổ sung kiến thức
Tiết 12:

Môn Toán
ĐC Liên soạn và dạy
Giáo dục thể chất

Tiết 23:

ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA VỚI VÒNG( tiết 2)
GV chuyên soạn và dạy
Buổi chiều
Tin học

Tiết 12:

PHẦN MỀM MIỄN PHÍ VÀ KHÔNG MIỄN PHÍ
(GV chuyên soạn dạy)

Mĩ thuật

Tiết 12:

SẢN PHẨM MĨ THUẬT VỚI CÁC LỚP CẢNH ( Tiết 2)
(GV chuyên soạn dạy)

Tiết 47 :

Tiếng Anh
UNIT 7 - LESSON 2 (4; 5; 6)
(GV chuyên soạn và dạy)
________________________________________________
Thứ Tư ngày 26 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP

Tiết 58:
I. Yêu cầu cần đạt
*Biết áp dụng được tính chất giao hoán, kết hợp để thực hiện phép tính một cách
thuận tiện.Nhớ lại được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
* HS PT Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình
hóa toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn
tính cẩn thận.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp - HS nêu
của phép cộng.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
(Số)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các - HS thực hiện
số còn thiếu rồi đọc cho nhau nghe.
- Yêu cầu các nhóm trình bày và giải thích tại - HS trình bày
sao cho số/chữ đó.
746 + 487 = 487 + 746
1975 + 304 = 304 + 1975
a + b + 23 = a + (b + 23)

26 + c + 74 = (26 + b) + c
- GV hỏi: Để điền số/chữ thích hợp em áp
dụng tính chất gì? Hãy phát biểu tính chất đó.
(Tính chất giao hoán của phép cộng)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên bảng
thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
12 + 14 + 16 + 18
= (12 + 18) + (14 + 16)
= 30 + 30
= 60
- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất
em áp dụng tính chât nào của phép cộng?
(Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng)
+ Khi thực hiện tính bằng cách thuận tiện
nhất em cần lưu ý gì?
(Thực hiện nhóm các số thành tổng là số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn,....)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm biểu thức phù hợp với mỗi sơ đồ. Tính
giá trị của mỗi biểu thức)
- Yêu cầu HS quan sát 2 sơ đồ nêu sự giống
nhau và khác nhau của 2 sơ đồ.
(Giống: Đều có a, b, 5
Khác: Sơ đồ 1 có 2 đoạn là a và b + 5
Sơ đồ 2 có 3 đoạn là a; b và 5
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm biểu
thức phù hợp với sơ đồ và tính giá trị của
biểu thức với a = 15 và b = 7
a + b + 5 = 15 + 7 + 5 = 22 + 5 = 27
a + (b + 5) = 15 + (7 + 5) = 15 + 12 = 27
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.

- HS trả lời

- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp

- HS trả lời

- HS đọc
-
 
Gửi ý kiến