Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 15h:08' 29-10-2025
Dung lượng: 133.3 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9 ( Từ ngày 3/11đến ngày 7/11/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV Đỗ Thị Thu Hương – Lớp 4A3
Ngày
thứ

Hai
3/11

Ba
4/11

Tiết

Tiết thứ

theo

theo

Môn

Tên bài dạy

TKB PPCT

dạy học
CC-

1

25

2

41

TOÁN

3

33

TA

Unit 5 - Lesson 3 (1,2,3)

4

34

TA

Unit 5 - Lesson 3 (4,5,6)

Tranh

1

42

TOÁN

Đề - xi - mét vuông, mét vuông, mi - li-

GAĐT

2

9

HĐTT

CN

Sinh hoạt dưới cờ
Đề - xi - mét vuông, mét vuông, mi - li-

mét vuông (TT)
Bài 3: Vật liệu và dụng cụ trồng hoa,

Xén,

cây cảnh trong chậu (Tiết 3)

thùng…

9

BSKT

4

17

GDTC

1

43



2

58

TV

Ôn tập T2

5/11

3

17

KH

Vai trò của ánh sáng (Tiết 2)

4

18

TOÁN

Môn Tiếng Việt
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay,
động tác chân với vòng (Tiết 3)
Đề - xi - mét vuông, mét vuông, mi - li-

GAĐT

mét vuông (TT)

GDTC

1

45

TOÁN

Năm

2

60

6/11

3

7/11

GAĐT

mét vuông

3

Sáu

Đồ dùng

Động động tác lườn, động tác lưng
bụng, động tác toàn thân với vòng (T1)
Giây, thế kỉ

GAĐT

TV

Kiểm tra giữa kì I

GAĐT

61

TV

Kiểm tra giữa kì I

4

18

KH

Âm thanh và sự truyền âm thanh (T1)

Bộ TN

1

62

TV

Ôn tập T4

GAĐT

2

63

TV
SH-

Ôn tập tiết 5
Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề :

HĐTN

Khảo sát thực trạng vệ sinh trường - lớp

3
4

27

9

ÂN

- Lý thuyết âm nhạc: Giới thiệu các
hình nốt. Đọc nhạc: Bài số 2

TUẦN 9 ( Từ ngày 3/11 đến ngày 7/112025)
Buổi học thứ hai/ngày GV Đỗ Thị Thu Hương – Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Đồ
Ngày thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
dùng
TKB
PPCT
dạy học
1
57
TV
Ôn tập T1
TV- Dự đoán để phòng tránh tai nạn giao thông
2
8
Hai
ATGT đường bộ (Tiết 2)
17
Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc
Lược đồ
3/11
3
LSĐL
Bộ - tiết 1
4
9
Bài 9: Thực hành tìm kiếm thông tin trên
1
TIN
Internet
Ba
2
9
MT
Bài 3: Tranh chân dung nhân vật (Tiết 1)
4/11
35
TA
Review 1 (Activity 1- 5)
3
4
1
44
TOÁN Kiểm tra giữa kì I

2
59
TV
Ôn tập T3
ĐĐ
3
9
Thực hành rèn kĩ năng giữa học kì I
5/11

Năm
6/11

1

26

HĐTN

2

18

LSĐL

3

8

KNS

1

36

TA

Sáu

2

TALK

7/11

3

TALK

BGH

Đào Thị Ngọc Hải

Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thực
trạng vệ sinh trường - lớp
Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc
Bộ - tiết 2

Review 1 (Activity 1- 5)

Ngày 23 tháng 10 năm 2025
Tổ trưởng

Trần Thị Tuyết Mai

Lược đồ

TUẦN 9

Thứ Hai ngày 3 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm

Tiết 25:

SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_____________________________________________
Toán

Tiết 41 : ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI LI MÉT VUÔNG
( T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông, biết kí hiệu của đề-xi-mét
vuông: dm2. Biết đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2,dm2¿
* PT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* PT phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Máy chiếu, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì
với nhau?
- Tại sao bạn bạn Rô-bốt lại nói như vậy?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá:
a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông:
+ Yêu cầu HS vẽ một hình vuông có diện
tích là 1cm2.
+ 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh
là bao nhiêu xăng- ti- mét?
b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông (dm2)
- GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2
lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các

Hoạt động của HS
- HS quan sát.
+ Hai bạn đang nói chuyện diện
tích của nền nhà được lát bởi các
ô gạch hình vuông có cạnh 1cm
là 100 xăng-ti-mét vuông hay 1
đề-xi-mét vuông.
- HS suy ngẫm.
- HS ghi bài
- HS vẽ ra giấy kẻ ô.
- 1cm2 là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1cm.
- HS quan sát

hình người ta còn dùng đơn vị là đề- xi- mét
vuông.
- Hình vuông trên bảng có diện tích là
1dm2.
- Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của hình
vuông.
+ Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình
vuông có cạnh dài bao nhiêu?
+ Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét vuông, nêu
cách viết kí hiệu đề- xi- mét vuông? (GV
ghi bảng: dm2)
- GV viết lên bảng các số đo diện tích:
2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các
số đo trên.
* Mối quan hệ giữa cm2 và dm2
- Hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh
dài 10cm.
- 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét?
*KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện
tích bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm.
+ Hình vuông có cạnh 1dm có diện tích là
bao nhiêu?
- Vậy 100cm2 = 1dm2.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để thấy
hình vuông có diện tích 1dm2 bằng 100 hình
vuông có diện tích 1cm2 xếp lại.
- GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích 1dm2.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn thành.

- HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông
- Cạnh của hình vuông là 1dm.
+ Cạnh dài 1 dm
+ Là kí hiệu của đề- xi- mét viết
thêm số 2 vào phía trên, bên phải
(dm2).
- Một số HS đọc trước lớp.

- HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm
= 100cm2
- HS: 10cm = 1dm.
+ Là 1dm2.
- HS đọc: 100cm2 = 1dm2.
- HS vẽ vào giấy
10cm.

HV: 10cm x

- HS đọc.
- HS thực hiện.
440 dm2: Bốn trăm bốn mươi đề-ximét vuông
1005 dm2: Một nghìn không trăm
linh năm đề-xi-mét vuông
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo 1000 dm2: Một nghìn đề-xi-mét
cặp.
vuông
- GV nhận xét, đánh giá
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS theo dõi
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn thành bài
và chia sẻ kết quả trong nhóm đôi.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số đo 3dm2 = 300 cm2
300 cm2 = 3dm2
diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và 6dm2 = 600 cm2
600 cm2 = 6dm2
ngược lại chuyển đổi số đo diện tích từ đơn 6dm2 50 cm2 = 650 cm2
vị bé sang đơn vị lớn.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích
từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta vận dụng
phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ
số.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo
diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn ta
có thể sử dụng kết quả của phép chuyển đổi - HS chia sẻ đáp án.
ở ngay trước đó.
(VD: 8 dm2 = 800 cm2
nên ta có 800 cm2 = 8 dm2)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS so sánh diện tích hình vuông
và diện tích HCN
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án. (B)
- Gọi HS nêu cách tính tìm đáp án
- HS nêu. (Tính diện tích của 2
hình sau đó so sánh số đo diện tích)
S hình vuông = 2x 2 = 4 dm2
S hình chữ nhật = 80 x 5 = 400 cm2
= 4 dm2
- Khi so sánh số đo diện tích cần lưu ý gì?
- Cùng đơn vị đo
- GV cùng HS nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Một hình chữ nhật có chiều dài 25cm,
- HS làm bài
chiều rộng 8cm. Tính diện tích hình chữ
nhật đó theo đơn vị đề-xi-mét vuông?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Anh
Tiết 33:

UNIT 5 - LESSON 3 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiếng Anh

Tiết 34:

UNIT 5 - LESSON 3 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt

Tiết 57:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 ( TIẾT 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở
các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. Hiểu nội dung bài
đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. Nhận biết được
các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc điểm, tính cách
của nhân vật. Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu
thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
* PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* PT phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề đã học.

- HS nêu câu trả lời.

- GV gọi HS chia sẻ.

- HS chia sẻ

- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1.

- HS quan sát.

- YC 1 HS đọc nội dung bài.

- HS thực hiện YC của GV.

- YC HS quan sát, đọc thầm từng khổ thơ, lời nói
của nhân vật trích từ các bài đã học. Sau đó viết ý
kiến cá nhân vào nháp.
- YC HS thảo luận nhóm 4 đối chiếu câu trả lời

và thống nhất.

- HS thảo luận nhóm 4.

- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung thảo luận.
- GV chốt câu trả lời.

- Từng nhóm chia sẻ kết quả
thảo luận.
- HS lắng nghe.

* Nêu ngắn gọn nội dung các bài đã học
- GV YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.

- HS đọc đề bài

- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.

- HS chia sẻ trước lớp.

- Tổ chức cho HS nhận xét.

- HS nhận xét.

- GV chốt câu trả lời.

- HS lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm đôi đưa
ra đáp án.

* Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người
một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá nêu chi
tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất.
- YC HS đọc đề bài.

-1 HS đọc đề bài.

- GV chia nhóm tổ.
- GV phát bảng nhóm thống kê đã chuẩn bị sẵn.
- Quan sát và YC 3 – 4 HS mỗi nhóm chia sẻ câu
trả lời.

- HS thảo luận nhóm đưa ra
ý kiến.
- HS hoàn thiện bảng theo
hướng dẫn của GV.
- HS chia sẻ ý kiến.

4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đọc và nêu nội dung một số đoạn văn trong các
chủ điềm ôn tập.

- HS thực hiện yêu cầu.

- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_________________________________________
Lịch sử và địa lí

Tiết 17:

THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
* Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược
đồ. Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên (Ví dụ: địa hình, sông
ngòi...) của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* PT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng - dạy học:
- GV: máy tính, ti vi,phiếu học tập, bản đồ Việt Nam, lược đồ vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
+ Hãy kể tên thành phố em đang sinh sống?
+ Em có biết thành phố của em thuộc vùng nào
trên đất nước ta không?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK mô tả những
điều em quan sát được về thiên nhiên của vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
HĐ 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí.
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ vị trí
của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu HS nói cho nhau nghe vùng Đồng
bằng Bắc Bộ tiếp giáp với những vùng nào.
- Yêu cầu HS lên xác định các vùng tiếp giáp
trên bản đồ.
-> Kết luận:
- Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía Bắc của nước
ta. Tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và vịnh Bắc
Bộ.
- Vùng được bồi đắp bởi phù sa sông Hồng và
sông Thái Bình.
HĐ 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận
nhóm 6 về đặc điểm thiên nhiên của vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.(theo sơ đồ tư duy)
+ Địa hình.
+ Khí hậu.

Hoạt động của HS
- HS kể.
- HS nêu.
- HS nêu.

- HS chỉ trên bản đồ.
- HS nói nhóm đôi
- HS xác định trên bản đồ.
- HS lắng nghe

- HS đọc kết luận/37 SGK
- HS thảo luận nhóm 6.
Đại diện các nhóm báo cáo,
bổ sung.

+ Sông ngòi.
+ Đất và sinh vật.
-> Kết luận:
1. Địa hình:
- Đồng bằng Bắc Bộ có hình tam giác với đỉnh
là Việt Trì, cạnh đáy tiếp tục mở rộng ra phía
biển.
- Địa hình tương đối bằng phằng, độ cao trung
bình dưới 25m.
- Đồng bằng có diện tích khoảng 15000 km2 là
đồng bằng lớn thứ hai ở nước ta.
2. Khí hậu:
- Khí hậu của vùng chia hai mùa: mùa đông
lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, mưa nhiều.
- Vùng chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh từ
phương Bắc xuống.Nửa đầu mùa đông lạnh,
khô; nửa cuối mùa đông lạnh, ẩm và thường có
mưa phùn.
3. Sông ngòi:
- Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, tỏa
khắp vùng.
- Sông Hồng và sông Thái Bình giúp bồi đắp lên
Đồng bằng Bắc Bộ.
4. Đất và sinh vật
- Vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là đất phù sa
màu mỡ.
- Sinh vật tự nhiên phong phú. Nhiều động vật,
thực vật tự nhiên được bảo vệ trong các khu bảo
tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh
quyển...)
- GV chiếu số số video, hình ảnh về vườn QG... - HS quan sát.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm hiểu và giới thiệu về một con sông ở vùng - HS nêu.
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...................................................................................................................................
An toàn giao thông.
Tiết 8:

DỰ ĐOÁN ĐỂ PHÒNG TRÁNH TAI NẠN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (T2)

I.Yêu cầu cần đạt
*Giúp HS: Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn
giao thông;

-HS PT năng lực quan sát, dự đoán và phòng tránh tình huống có thể xảy ra tai
nạn giao thông; Chia sẻ với mọi người về những tình huống nguy hiểm có thể xảy
ra khi tham gia giao thông và cách phòng tránh.
-HS PT phẩm chất trách nhiệm, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
GV và HS: Tài liệu Giáo dục an toàn giao thông – dành cho HS lớp 4.
GV tìm hiểu một số cách dự đoán để phòng tránh tai nạn giao thông.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Khởi động
GV cho HS nghe bài vè về an toàn giao thông.

-HS nghe

Bài vè nhắc nhở em điều gì? Sau đó, GV mời
một số HS trả lời câu hỏi.

HS trả lời

*Giới thiệu bài
2. Khám phá
Hoạt động 2: Cách dự đoán và phòng tránh
tình huống giao thông nguy hiểm

HS làm việc nhóm, thảo luận
và thực hiện nhiệm vụ

-GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và
thực hiện nhiệm vụ sau: a. Đọc thông tin sau
và nêu cách dự đoán các nguy hiểm có thể xảy
ra khi tham gia giao thông:

Đại diện các nhóm trả lời.

HS nhận xét, kết luận: Quan
sát và lắng nghe để dự đoán
các nguy hiểm có thể xảy ra.
+ Quan sát chuyển động của xe (nhanh, chậm), Luôn dự đoán trước tình
tín hiệu của đèn xi–nhan, tín hiệu tay và đầu
huống nguy hiểm có thể xảy ra
của người điều khiển phương tiện giao thông. và tìm cách phòng tránh tình
+ Lắng nghe âm thanh tiếng động cơ, còi xe,
huống giao thông nguy hiểm.
phanh xe. b. Chỉ ra cách phòng tránh tai nạn
GV đưa ra đáp án đúng: 1–a
trong một số tình huống nguy hiểm thường gặp 4–b 2–d 5–e 3–g 6–c
huống sau đây
3. Luyện tập,thực hành
-Tham gia trò chơi “Em làm phóng viên”
GV sắp xếp, chia lớp thành các nhóm.
Giải thích trò chơi và luật chơi:
– GV hoặc một bạn đóng vai phóng viên.
– Các HS khác đóng vai người được phỏng
vấn.
– Phóng viên đặt các câu hỏi phỏng vấn về
việc phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

-HS thực hiện trò chơi

và người được phỏng vấn trả lời (ví dụ: Khi đi
đường trời tối bạn cần chú ý những gì? Khi
lên, xuống ô tô, bạn cần làm gì?...)
4. Vận dụng
-Thực hành dự đoán nguy hiểm có thể xảy ra ở
những vị trí trên đường có nguy cơ xảy ra tai
nạn giao thông
-Nhận xét giờ học.
-Vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống.

- Hs lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……...............…………………………………………………………………
_________________________________________
Thứ Ba ngày 4 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Toán
Tiết 42:

ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI LI MÉT VUÔNG
( T2)

I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2". Biết chuyển
đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2. Giải quyết được việc ước
lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
* PT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* PT phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?

Hoạt động của HS

- HS quan sát.
+ Ba bạn Nam, Mai và Rôbốt; bạn Nam đang đo nền
+ Ba bạn thử tính diện tích nền nhà bằng đơn vị nhà.
đo nào?
+ Xăng-ti mét vuông, đề-xi-

+ Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn xăng-ti mét vuông
mét vuông và đề-xi-mét vuông không?
- GV giới thiệu - ghi bài.
+ HS suy ngẫm
- HS ghi bài.

2. Khám phá:
- GV treo lên bảng hình vuông có diện tích là - HS quan sát hình.
1m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ,
mỗi hình có diện tích là 1 dm2.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét về
hình vuông trên bảng.
- HS thảo luận nhóm 2 và trả
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu?
lời:
+ Hình vuông lớn có cạnh dài
+ Hình vuông nhỏ có độ dài bao nhiêu?
1m (10 dm).
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh + Hình vuông nhỏ có độ dài là
của hình vuông nhỏ?
1dm.
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao + Gấp 10 lần.
nhiêu?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông tích là 1dm2.
nhỏ ghép lại?
+ Bằng 100 hình.
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 m có + Bằng 100dm2.
diện tích bằng tổng diện tích của 100 hình
vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm 2 và dm2
người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là mét
vuông. Mét vuông chính là diện tích của hình - HS đọc: Mét vuông
vuông có cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét vuông?
- GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2
+ 1m2 = 100dm2.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn số đo phù
- HS thực hiện.
hợp cho cách đọc.
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp.
- HS làm bài, chia sẻ.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- HS quan sát đáp án và đánh
- GV nhận xét, tuyên dương.
giá bài theo cặp.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi ước lượng - HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi
đơn vị đo diện tích của các đồ vật.
hoàn thành yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS:
+ Sắp xếp diện tích các đồ vật theo thứ tự tăng
dần.
+ Cục tẩy < bìa sách < mặt
+ Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự tăng dần.
bàn

- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.

+ 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2
- HS trình bày.

Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở và chia sẻ - HS làm bài.
theo nhóm đôi.
1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2=
150dm2
1dm2 =100cm2 4 m2 20dm2=
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
420dm2
? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị ta làm như 500dm2 =5 m2 3m2 9dm2=
thế nào. mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông 309 dm2
- GV cùng HS nhận xét.
- HS chia sẻ đáp án.
- Ta vận dụng phép nhân số
có 3 chữ số với số có 1 chữ
số.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ đơn vị
- HS nêu
mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 9:
BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA,
CÂY CẢNH TRONG CHẬU ( tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Mô tả được một số cách sử dụng dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
* PT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS biết tìm kiếm thông tin về một số vật liệu và dụng cụ trồng hoa,cây cảnh
trong chậu qua sách, báo trong thư viện.
* PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:

Hoạt động của HS

- YC HS hát

HS hát theo YC của GV

- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động khám phá
- Yêu cầu HS quan sát hình 5 trong sgk kết hợp
với gợi ý hoàn thành mục 1ở phần khám phá:
a- Bình tưới cây

- HS tiến hành.

b- Xẻng nhỏ
c- Găng tay làm vườn.
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi HS
gặp khó khăn, yêu cầu HS quan sát hình 6 trong
sgk, thảo luận và mô tả cách sử dụng các dụng
cụ.

- HS thực hiện

- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung và
hoàn thiện.

- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi
nhớ.

3. Hoạt động luyện tập
- HS liên hệ thực tiễn, nêu thêm một số dụng cụ
và cách sử dụng các dụng cụ đó để trồng hoa,
cây cảnh trong chậu đang được sử dụng ở:

- HS thực hiện

+ Gia đình
+ Nhà trường
+ Địa phương

HS thảo luận theo cặp, chia
sẻ.

- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết luận.
* HS tìm kiếm thông tin về một số vật liệu và
dụng cụ trồng hoa,cây cảnh trong chậu qua sách,
báo trong thư viện.

Các nhóm tìm kiếm thông
tin…qua sách báo.
Đại diện trình bày
Các nhóm khác bổ sung

GV kết luận-Khen học sinh.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS về nhà tham gia vào việc
trồng hoa, cây cảnh trong chậu. Chụp hoặc quay
video quá trình chăm sóc.

-HS thực hiện.

- Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào tiết sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................

________________________________________
Bổ sung kiến thức
Tiết 9: Môn Tiếng Việt
ĐC Liên dạy và soạn
Giáo dục thể chất
Tiết 17: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY, ĐỘNG TÁC
CHÂN VỚI VÒNG ( tiết 3)
GV chuyên soạn và dạy
Buổi chiều
Tin học
Tiết 9:

Bài 9:Thực hành tìm kiếm thông tin trên Internet
(GV chuyên soạn dạy)
___________________________________
Mĩ thuật

Tiết 9:

TRANH CHÂN DUNG NHÂN VẬT ( Tiết 1)
(GV chuyên soạn dạy)
___________________________________
Tiếng Anh

Tiết 35:

REVIEW 1
(GV chuyên soạn và dạy)

_________________________________________________________________
Thứ Tư ngày 5 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Toán
Tiết 43 : ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI LI MÉT VUÔNG
( T3)
I. Yêu cầu cần đạt:

* Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét vuông:
mm2. Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2, dm2,
cm2, mm2).
Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
* PT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* PT phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì
với nhau?
+ Để đo diện tích của một vật có cách
thước nhỏ, người ta dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá:
- GV treo lên bảng hình vuông lớn có
cạnh là 1cm và được chia thành 100
hình vuông nhỏ có cạnh là 1 mm.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận
xét về hình vuông trên bảng.
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần
cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
bao nhiêu?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình
vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng
bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
cm có diện tích bằng tổng diện tích của
100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 mm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm 2,
dm2, m2 người ta còn dùng đơn vị đo
diện tích là mi-li-mét vuông. Mi-li-mét
vuông chính là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1 mm. (GV chỉ hình)

Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ bạn Rô-bốt và Mai
phát hiện ra tổ kiến bằng kính hiển
vi.
+ Hai bạn đang nói tới cách làm
cửa cho tổ kiến.
- HS suy ngẫm.
- HS ghi bài.
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
+ Gấp 10 lần.
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích
là 1mm2.
+ Bằng 100 hình.
+ Bằng 1cm2.

- HS đọc: Mi-li-mét vuông

- Mét vuông viết tắt là mm2.
+ 1cm2 bằng bao nhiêu mi- li- mét
vuông hay ngược lại?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn thành.

+ 1cm2 = 100mm2.
1cm2

100mm2 =

- HS đọc.
- HS thực hiện.
Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông:
204 mm2
Hai nghìn không trăm bốn mươi
mi-li-mét vuông:2040 mm2
Mười nghìn mi-li-mét vuông:
- Gọi 1HS chia sẻ trước lớp.
10000mm2
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS chia sẻ, nhận xét.
theo cặp.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá
bài theo cặp.
- HS theo dõi
Bài
 
Gửi ý kiến