Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:05' 25-10-2025
Dung lượng: 548.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8 ( Từ ngày 27/10 đến ngày 31/10/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày
GV:Đỗ Thị Thu Hương. Lớp 4A3
Ngày
thứ

Tiết
theo
TKB
1

Tiết
thứ
theo
PPCT
22

Môn

Tên bài dạy

CC-HĐTT Sinh hoạt dưới cờ

Hai

2

36

TOÁN

27/10

3

29

TA

Unit 5 - Lesson 1 (1,2,3)

4

30
37

TA
TOÁN

Unit 5 - Lesson 1 (4,5,6)
Luyện tập chung(TT)

1
Ba
28/10


29/10

2

8

CN

3

8

BSKT

4

15

GDTC

1

38

TOÁN

2

51

TV

3

15

KH

4

16

GDTC

GAĐT

Bài 3: Vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây
cảnh trong chậu (Tiết 2)
Môn Toán

GAĐT

Bài 1:Động tác vươn thở, động tác tay,
động tác chân với vòng( Tiết 1)
Yến, tạ, tấn
Luyện từ và câu: Cách dùng và công dụng

GAĐT

của từ điển
Ánh sáng và sự truyền ánh sáng (Tiết 2)
Bài 1:Động tác vươn thở, động tác tay,
động tác chân với vòng( T2)
GAĐT

TV

Đọc: Trước ngày xa quê (T1)

GAĐT

54

TV

Đọc: Trước ngày xa quê (T2)

4

16

KH

Vai trò của ánh sáng (Tiết 1)

1

55

TV

Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện

2

56

TV

Đọc mở rộng

24

SHL-

SHL-SHTCĐ:Tự đánh giá việc rèn luyện

HĐTN

tư duy khoa học

40

TOÁN

Năm

2

53

30/10

3

31/10

Luyện tập chung(TT)

Luyện tập (TT)

1

Sáu

Đồ dùng
dạy học

3
4

8

ÂN

Tổ chức hoạt động Vận dụng sáng tạo

GAĐT

TUẦN 8 ( Từ ngày 27/10đến ngày 31/10/2025)
Buổi học thứ hai/ngày
GV:Đỗ Thị Thu Hương. Lớp 4A3
Ngày
thứ

Tiết
theo
TKB
1

Hai
27/10

2
3

Tiết
thứ
theo
PPCT
50
7
15

Môn
TV
ATGT
LSĐL

Tên bài dạy
Đọc: Gặt chữ trên non

Đồ dùng
dạy học
GAĐT

Dự đoán để phòng tránh tai nạn giao thông
đường bộ (Tiết 1)
Bài 7: Đền Hùng và lễ Giỗ Tổ Hùng
Vương – tiết 1

4
1

8

TIN

Bài 8: Tìm kiếm hình ảnh trên Internet

Ba

2

8

MT

Bài 2: Không gian trong thư viện (T2)

28/10

3

31

TA

Unit 5 - Lesson 2 (1,2,3)

1

39

TOÁN



2

52

TV

Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện

29/10

3

8

ĐĐ

Cảm thông, giúp đỡ người găp khó khăn
(Tiết 4)

GAĐT

4
Luyện tập

GAĐT

4
1

23

HĐTN

2

16

LSĐL

3

8

KNS

1

32

TA

Sáu

2

15

TALK

31/10

3

16

TALK

Năm
30/10

Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nếp sống
khoa học
Bài 7: Đền Hùng và lễ Giỗ Tổ Hùng
Vương – tiết 2

GAĐT

Unit 5 - Lesson 2 (4,5,6)

GAĐT

TUẦN 8
Tiết 22:

Thứ Hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
BUỔI SÁNG
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)

Tiết 36:
I. Yêu cầu cần đạt
* HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số. HS làm tròn
được số và điền đợc số vào tia số. Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số
lớn nhất, số nhỏ nhất.
* HS phát triển năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp hợp tác.
* HS phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
? Cách so sánh số tự nhiên?
? Cách làm tròn số tự nhiên?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền dấu <, >, =
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm - HS thực hiện.
bài vào vở.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo - HS quan sát đáp án và đánh giá bài
cặp.
theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền
- HS trả lời.
được dấu như vậy?
Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- HS tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi.
- Vì sao em xác định các số đó là số
- Vì các số đó chia hết cho 2
chẵn?
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- HS chia sẻ.

- Vì sao em xác định các số đó là số cần
điền?
- GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

- Dựa vào quy luật của tia số.
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS nêu. (lập số)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
+ Robot: 2 000 321
+ Việt: 9
+ Mai: 111 111 111
- YC HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ nhất? - HS nêu
Vì sao?
+ Số lớn nhất: 111 111 111
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Số nhỏ nhất: 9
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Làm tròn số.
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm - HS thực hiện.
bài vào vở.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- YC HS nêu lại cách làm tròn số của
- HS trả lời.
từng phép tính.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 5:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận đưa ra đáp án
(2 333 000)
- YC HS chia sẻ
- 1 – 2 nhóm chia sẻ bài làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách làm tròn số? So sánh các số
- HS nêu.
có nhiều chữ số.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 29:

Tiếng Anh
UNIT 5 - LESSON 1 (1,2,3 )
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 30:

Tiếng Anh
UNIT 5 - LESSON 1 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy
BUỔI CHIỀU
Tiếng Việt
Đọc: GẶT CHỮ TRÊN NON (tiết 1)

Tiết 50
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non. Nhận biết được
diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với thời gian, không gian.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua nhiều khó
khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
* HS phát triển năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các
bạn nhỏ vùng cao khó khăn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, Ti vi.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh họa.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu?
- HS trả lời.
- Các bạn nhỏ đang đi trên con đường như thế
- HS trả lời
nào?
- GV giới thiệu - ghi bài học.
2. Khám phá
a, Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
- HS lắng nghe
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
phát âm: bóng, núi, la đà,..
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc
của bạn nhỏ khi đi học
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- HS đọc nối tiếp theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc nhẩm
- HS đọc
- GV nhận xét việc đọc của lớp
b. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp và trả
lời các câu hỏi sau?
- HS trả lời
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu?
- Những cảnh vật nào giúp em biết được điều
đó?

- GV kết hợp cho HS quan sát một số tranh ảnh. - HS quan sát tranh
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của
các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất vả?
- HS nêu
- HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhóm trả lời
- Trên đường đi học các bạn nhỏ đã nghe thấy
- Đại diện nhóm nêu, HS nhận
những âm thanh nào?
xét
- Theo em những âm thanh đó đem lại cảm xúc - HS nêu
gì cho bạn nhỏ?
- HS trả lời
- Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân có mỏi/
Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều gì?
- HS nêu
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước lớp.
- HS thảo luận và chia sẻ
- GV kết luận
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc - HS thực hiện
bài thơ tại lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì tác
- HS trả lời.
giả muốn nói qua bài thơ?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
_____________________________________
An toàn giao thông
Tiết 7:
DỰ ĐOÁN ĐỂ PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Dự đoán được một số tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn giao thông.
Phòng tránh một số tai nạn giao thông có thể xảy ra.
* PT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* PT phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài hát Đèn giao thông; Bài vè về an toàn giao thông.máy tính, ti vi, dụng cụ
làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
GV tổ chức: HS nghe bài vè về an toàn - HS nghe .

giao thông
- Quan sát tranh và dự đoán điều gì có thể
xảy ra trong mỗi tình huống.
- Giới thiệu bài.
2. Khám phá:
- HD HS tìm hiểu những tình huống có
thể dẫn tới tai nạn giao thông đường bộ
- GV hỏi:
+ Em cần làm gì để phòng tránh tai nạn
giao thông trong các tình huống trên?
+ Hãy liên hệ với thực tế tham gia giao
thông của em?
- Đưa ra cách dự đoán và phòng tránh các
tai nạn giao thông nguy hiểm.

- HS trả lời

- HS lắng nghe, chú ý.
- Quan sát tranh, mô tả 1-2 tình
huống nguy hiểm trong tranh. Nêu
một số biện pháp phòng tránh tai nạn
trong tình huống đó.
- HS thảo luận nhóm để đưa ra một
số câu hỏi phỏng vấn.
+ Một bạn học sinh đóng vai phóng
viên (thay đổi lần lượt)
+ Các học sinh khác đóng vai người
được phỏng vấn
+ Phóng viên đặt các câu hỏi phỏng
vấn để người được phỏng vấn trả lời

3. Luyện tập, thực hành:
- YC HS quan sát và tập xử lý các tình - HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
huống
- HS tự chọn các biểu tượng hình
* Trò chơi “Em làm phóng viên”:
khuôn mặt.
+ Phổ biến cách chơi
- Nhận xét HS chơi.
- HS chơi
- GV đưa ra câu hỏi giúp HS vận dụng:
+ Kể tên những vị trí nguy hiểm có nguy
cơ xảy ra tai nạn giao thông?
+ Thực hành dự đoán nguy hiểm có thể
xảy ra ở những vị trí kể trên? Cách phòng
tránh?
- Nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tự đánh dấu chọn biểu tượng để
đánh giá về kết quả đạt được sau bài học.
- Tổng kết giờ học
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
....................................................................................................................

Lịch sử và địa lí
Tiết 15:
ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ( T1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được
một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được
thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay. Trình bày được những
nét sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống
dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
+Tích hợp GD PCCC: HS biết được những nơi, dễ cháy, các nguồn gây cháy
* Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, tìm tòi, khám phá
* Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, video.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV chiếu câu ca dao:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba”
- Câu ca dao trên gợi cho em nhớ đến lễ hội - HS trả lời
nào ở nước ta? Hãy chia sẻ điều em biết về
lễ hội này.
-GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Khám phá:
HĐ 1: Khu di tích Đền Hùng
- GV treo lược đồ hình 1 SHS
- YC HS quan sát, thảo luận nhóm đôi xác
- HS xác định trong SHS
định vị trí của khu di tích Đền Hùng hình 1
SHS và cho biết khu di tích này thuộc thành
phố, tỉnh nào?
- GV mời đại diện nhóm lên bảng xác định - Đại diện nhóm lên bảng và trả lời
khu di tích trên lược đồ phóng to và trả lời
câu hỏi
câu hỏi.
- GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí - HS khác nhận xét, bổ sung.
khu di tích:
- GV nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm của - HS lắng nghe
vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà
nước đầu tiên của người Việt.
- GV chiếu sơ đồ hình 2 SHS, cho HS tiếp
- HS kể tên và xác định vị trí trong
tục thảo luận cặp: Kể tên và xác định vị trí
nhóm

một số công trình kiến trúc chính trong khu
di tích Đền Hùng trên sơ đồ hình 2.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt:
- GV chiếu hình ảnh giới thiệu về một số
công trình kiến trúc chính của khu di tích
Đền Hùng; kết hợp giới thiệu thêm về Cổng
đền; Đền Hạ; Đền Thượng (SGV)
- Em cảm thấy các công trình nơi đây như
thế nào?
- Khi đến tham quan khu di tích Đền Hùng
em cần có thái độ như thế nào?
HĐ 2: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương
- YC HS đọc thông tin trong SHS và cho
biết: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức
vào thời gian nào? Ở đâu?
- GV chiếu tư liệu giới thiệu về lý do chọn
ngày 10/3 âm lịch là ngày giỗ Tổ Hùng
Vương
- GV YC HS dựa vào thông tin trong SHS,
hình ảnh và thảo luận nhóm: Giới thiệu sơ
lược về lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt:
Giới thiệu sơ lược kết hợp chiếu hình 3,4
SHS.
- Theo em, lễ giỗ Tổ Hùng Vương có ý
nghĩa gì?
Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức nhằm
tôn vinh công lao dựng nước của các Vua
Hùng.
- GV chiếu video một số hoạt động trong lễ
giỗ Tổ Hùng Vương.
- GV kết luận.
3. Vận dụng,trải nghiệm.
- Em hãy cho biết những nơi dễ cháy, các
nguồn gây cháy?
+Khi tham gia lễ hội gặp sự cố cháy em

- Đại diện nhóm lần lượt nêu ý
kiến, lên bảng xác định trên sơ đồ
hình 2
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS nêu cảm nghĩ
- HS liên hệ
-HS trả lời

- HS xem tư liệu

- HS thảo luận nhóm giới thiệu cho
các bạn trong nhóm cùng nghe.
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung

- HS nêu

- HS theo dõi
- Lắng nghe
-Nơi dễ cháy: bếp lửa, trạm xăng,
cỗ thắp nhang, đốt nến…
-Báo cháy cho CSPCCC (số máy

phải sử lí như thế nào qua các tình huống 114)
sau
-Khi phát hiện cháy chúng ta phải làm gì?
-Bình tĩnh ngẩng cao đầu để lấy
thêm không khí, cố gắng xem xét
thông tin về sự cố chay để đưa ra
quyết định thoát nạn
-Khi bị kẹt trong đám đông em phải làm gì? - Không di chuyển ngược dòng
người mà đi theo hướng dòng
người đi.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
BUỔI SÁNG
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG ( tiếp)

Tiết 37:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên. Vận dụng
vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* HS phát triển Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp hợp tác.
* HS phát triển Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp
- HS trả lời.
- Hs nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi,
- HS thảo luận theo cặp.
đáp câu trả lời.
VD: Số có hai chữ số ở lớp nghìn là:
45 000

- GV hỏi thêm:
+ Vì sao số 100 000 không phải là số có
hai chữ số ở lớp nghìn?
+ Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu
đều có ba chữ số ở lớp nghìn?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV củng cố so sánh số tự nhiên.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời nối tiếp

- HS trả lời.

- HS đọc.
- Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự tăng
dần.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS nêu.
859 067 < 859 564 (có thể điền số
khác).
71 600 > 70 600
40 000 = 40 000

- YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
- HS thực hiện
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy - HS thảo luận nhóm
số cách đều.
- GV hướng dẫn HS tìm ra số cái cọc chính là - HS lắng nghe.
tìm ra số các số hạng theo công thức:(Số cuối –
số đầu):khoảng cách + 1
- YC HS áp dụng công thức tìm ra số các
- HS: (999 – 100) : 1 + 1 = 900 (số)
số hạng
- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tìm có bao nhiêu số có ba chữ số?
- HS áp dụng công thức tính.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Công nghệ
Tiết 8: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA,CÂY CẢNH TRONG CHẬU( T1)

I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS bằng sự hiểu biết bản
- HS suy ngẫm trả lời.
thân chia sẻ về các loại chậu trồng cây tại
nhà.
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 kết hợp với
gợi ý ở mục khám phá trong sgk nêu đặc
- HS tiến hành.
điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh.
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi - HS thực hiện
HS gặp khó khăn
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
sung và hoàn thiện.
3. Luyện tập- Thực hành
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk và - HS thực hiện
nêu câu hỏi giúp HS nhận biết được:
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để
bàn? (Hình 2a).
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở
lan can ? (Hình 2c).
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để
treo ? (Hình 2b).
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia sẻ.
luận.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ
-HS thảo luận, chia sẻ và thực hiện.
ý tưởng để thiết kế và làm một chậu trồng
hoa, cây cảnh phù hợp với sở thích của HS
(gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế: chai
nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo vệ môi
trường.
- GV nhận xét KL và tuyện dương.
- Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào
tiết sau

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….

Tiết 8:

Tiết 15:

Tiết 8:

Tiết 8:

Tiết 31:

Bổ sung kiến thức
MÔN TIẾNG VIỆT
(Đ/c Liên soạn và dạy)
Giáo dục thể chất
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY,
ĐỘNG TÁC CHÂN VỚI VÒNG ( Tiết 1)
(Đ/c Sơn soạn và dạy)
BUỔI CHIỀU
Tin
TÌM THÔNG TIN TRÊN INTERNET THEO TỪ KHÓA
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ thuật
KHÔNG GIAN TRONG THƯ VIỆN ( Tiết 2)
GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 5 - LESSON 2 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)

Thứ Tư ngày 29 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Toán
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 1)

Tiết 38:
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị
đó với ki – lô – gam. Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một
số trường hợp đơn giản. Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo
khối lượng.
* HS phát triển: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS phát triển Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học

- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
? Để đo khối lượng của 1 người người ta
dùng đơn vị nào?
? Để đo khối lượng của những vật có khối
lượng lớn gấp 10, 100, 1000 lần con người ta
sẽ dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
- Theo các em, loài động vật nào nặng nhất
thế giới?
? 190 tấn có lớn hơn 190 kg không nhỉ?
- GV giới thiệu mối liên hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng: ki – lô – gam, yến , tạ,
tấn.
1 yến = 10 kg 1 tạ = 100 kg
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ
1tấn=1000kg
- GV giới thiệu một số trường hợp sử dụng
đơn vị yến, tạ, tấn.
- GV YC HS đưa ra thêm các trường hợp
trong thực tế mà bản thân biết.
- GV kết luận, YC HS ghi nhớ mối liên hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền

Hoạt động của HS
- HS trả lời:
+ ki – lô – gam.
- HS suy ngẫm.

- HS trả lời. (cá voi xanh nặng đến
190 tấn)
- HS suy nghĩ đưa ra phán đoán.
- HS lắng nghe.

- HS thảo luận đưa ra ví dụ.

- HS đọc.
- Chọn số cân nặng thích hợp với
mỗi con vật.
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ câu trả lời.

số đó).
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.

- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Tính.
- HS nêu. (thực hiện cộng, trừ, nhân,
chia giống như thực hiện với số tự
nhiên).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS đọc.
- Chọn đáp án.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó thực
hiện làm tròn số đến hàng chục để
đưa ra đáp án đúng).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị
- HS nêu.
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................…..
………………………………………………………………………………………..

Tiết 51:

Tiếng Việt
Luyện từ và câu: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG
CỦA TỪ ĐIỂN.

I. Yêu cầu cần đạt
*HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. Dựa vào các bước tìm nghĩa của
từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. HS
tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển
* HS phát triển: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, Ti vi, phiếu học tập

- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- Giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành
* BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng
từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các bước sử
dụng từ điển (4 bước)
- GV kết luận thêm
*BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh
nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu
có trong từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa
của từ bình minh trong SHS.
- GV gọi 2-3 HS nêu lại.
- GV yêu cầu HS vận dụng các bước như đã
hướng dẫn để tìm nghĩa của các từ: cao ngất,
cheo leo, hoang vu.
(+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt.
+ Cheo leo: Cao và không có chỗ bấu víu, gây
cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã.
+ Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không, để cho
cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của
con người)
- GV nhận xét, kết luận.
* BT 3: Tìm những ý nêu đúng công dụng của
từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm

- Gọi các nhóm nêu
- Nhận xét, kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại công dụng của từ điển?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

Hoạt động của HS
- HS hát và vận động tại chỗ.

- HS nêu
 
Gửi ý kiến