Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 16h:13' 17-10-2025
Dung lượng: 612.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7 ( Từ ngày 20/10 đến ngày 24/10/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày GV: Đỗ Thị Thu Hương - Lớp 4A3
Ngày
thứ

Hai

20/10

Tiết
theo
TKB
1

Ba



22/10

Năm
23/10

Tên bài dạy

2

HĐTT
TOÁN

3

25

TA

Unit 4- Lesson 2 (1,2,3)

4

26
32

TA

Unit 4 - Lesson 2 (4,5,6)

2

7

TOÁN
CN

Đồ dùng
dạy học

Sinh hoạt dưới cờ
So sánh các số có nhiều chữ số.
GAĐT

Luyện tập
Bài 3: Vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây
cảnh trong chậu (Tiết 1)

3

6

BSKT

Môn Tiếng Việt

4

13

GDTC

Ôn tập đội hình đội ngũ

1

33

TOÁN

Làm quen với dãy số tự nhiên

2

44

TV

Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ.

3

KH

Bài 7: Ôn tập chủ đề: Chất

4

13
14

GDTC

Ôn tập hoàn thiện ĐHĐN

1

35

TOÁN

Luyện tập chung

GAĐT

2

46

TV

Đọc: Chân trời cuối phố (T1)

GAĐT

3

47

TV

Đọc: Chân trời cuối phố (T2)

4

14

KH

Ánh sáng và sự truyền ánh sáng (T1 )

1
2

Sáu

24/10

Môn

19
31

1

21/10

Tiết thứ
theo
PPCT

48

TV

Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu
chuyện

49

TV

Nói và nghe: Việc làm có ích.

21

SH-

SHL-SHTCĐ: Triển lãm sơ đồ tư duy.
Có trung thực thật thà thì mới vui.

HĐTN

3

BH…
4

7

ÂN

- Thường thức âm nhạc: Giới thiệu đàn
tranh
- Nghe nhạc: Lý ngựa ô

GAĐT

GAĐT

GAĐT

TUẦN 7 ( Từ ngày 20/10 đến ngày 24/10/2025)
Buổi học thứ hai/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương - Lớp 4A3
Ngày
thứ

Hai
20/10

Tiết
theo
TKB
1

43

2

6

3
4
1
Ba
21/10

13
7

Môn

TV
ATGT
LSĐL
TIN

2

7

MT

3
4

27

TA

34

TOÁN

1

22/10

Tiết
thứ
theo
PPCT

2
3

45

7

TV
ĐĐ

4
Năm
23/10

Sáu
24/10

1

14

LSĐL

2

20

HĐTN

3
1

7

KNS

14

TALK

2
3

28
13

TA
TA

Tên bài dạy

Đọc: Con vẹt xanh

Đồ dùng
dạy học
GAĐT

Hậu quả của tai nạn giao thông (Tiết
2)
Bài 6: Một số nét văn hóa ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ - tiết 1
Bài 7: Tìm thông tin trên Internet
theo từ khoá
Bài 2: Không gian trong thư viện
(Tiết 1)
Unit 4 - Lesson 3 (1,2,3)

GAĐT

Luyện tập

GAĐT

Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho
bài văn kể lại một câu chuyện
Cảm thông, giúp đỡ người găp khó khăn
(Tiết 3)
GAĐT
Bài 6: Một số nét văn hóa ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ - tiết 2
HĐGDTCĐ: Phân loại và sắp xếp
hoạt động cá nhân

Unit 4 - Lesson 3 (4,5,6)

GAĐT

TUẦN 7
Tiết 19:

Thứ Hai ngày 20 tháng 10 năm 2025
BUỔI SÁNG
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách thực hiện)
Toán

Tiết 31:

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số.
* HS phát triển năng lực: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư
duy, lập luận toán học, hợp tác. Giải quyết được các bài tập liên quan.
* HS phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn ? - HS thực hiện.
+Làm tròn số 1 235 905 đến hàng trăm
nghìn.
+ Viết số: Lớn nhất có 1 chữ số, có 2 chữ số,
3 chữ số ?
+ Số nào là số tự nhiên nhỏ nhất ?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
- GV hỏi: “Các em có biết trong hệ Mặt Trời - HS phát biểu: Sao Thủy, Sao
có bao nhiêu hành tinh hay không?” Hãy kể Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao
tên một số hành tinh trong hệ Mặt Trời ?
Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên
Vương, Sao Hải Vương.
- GV: Hệ Mặt Trời có tám hành tinh, xếp - HS lắng nghe.
theo thứ tự khoảng cách từ gần nhất cho đến
xa nhất so với mặt trời là Sao Thủy, Sao
Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao
Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương (Sao
Diêm Vương từng được xếp vào nhóm này
nhưng hiện tại bị loại ra do không đáp ứng

được tiêu chí ba trong định nghĩa của IAU
2006).
- Yêu cầu HS đọc phần khám phá trong SGK.
+ Hãy cho biết khoảng cách từ Sao Kim tới
Mặt Trời và từ Sao Hỏa tới Mặt Trời là bao
nhiêu ?
+ Sao nào cách xa Mặt Trời hơn ? Vì sao ?
- GV nhận xét, kết luận: Số nào có nhiều chữ
số hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có cùng
chữ số thì so sánh từng Cặp chữ số ở cùng
một hàng, kể từ trái sang phải. Chẳng hạn: vì
2 > 1 nên 230 000 000 > 108 000 000
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT.

- 2 HS đọc.
- HS phát biểu.
- HS chia sẻ.

- HS nhắc lại nhiều lần.
- HS lấy ví dụ, nêu cách so sánh.

- HS làm bài cá nhân vào phiếu
BT.
- HS đổi chéo bài kiểm tra kết
quả.
*Kết quả:
- GV nhận xét, mời HS nêu cách làm.
278 992 000 > 278 999
37 338 449 < 37 839 449
3 004 000 < 3 400 000
200 000 000 < 99 999 999
+ Muốn so sánh hai số có nhiều chữ số ta làm - HS phát biểu.
thế nào ?
Bài 2: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- HS thảo luận, tìm ra kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
+ Nhà bác Ba có giá tiền rẻ hơn
(thấp hơn) với giá tiền nhà chú
Sáu vì: ….
- GV nhận xét, yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS chia sẻ.
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai số có - HS thực hiện.
nhiều chữ số ?
+ Số 1 000 000 000 là số có mấy chữ số ? Số - HS phát biểu.
có 10 chữ số hàng cao nhất là hàng nào ?
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS suy nghĩ nêu kết quả.
+ Việt nói sai vì: 37 003 847 >

23 938 399 (vì: 3 chục triệu > 2
chục triệu, chữ số ở hàng nào lớn
hơn thì số đó lớn hơn)

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
+ Khi so sánh hai số tự nhiên có cùng chữ số - HS phát biểu.
ta so sánh thế nào ?
- GV nhận xét, kết luận về cách so sánh hai
số có nhiều chữ số.
4. Vận dụng, trải nghiệm
-Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 25:

Tiết 26:

Tiếng Anh
UNIT 4 - LESSON 2 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 4 - LESSON 2 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
BUỔI CHIỀU
Tiếng Việt
Đọc: CON VẸT XANH

Tiết 43:
I .Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh. Hiểu suy nghĩ, cảm
xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa
lỗi khi mắc lỗi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm
lí của nhân vật.
* HS phát triển năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS phát triển phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi với bạn - HS thảo luận nhóm đôi
những điều thú vị em biết về thế giới loài vật.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài

2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 3 đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm!
+Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì?
+Đoạn 3: Phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó (há mỏ, nựng, sửng sốt,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân
vật trong các câu hội thoại.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương
trong vườn nhà?
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số loài vẹt, yêu
cầu HS nêu hiểu biết của em về loài vẹt (Hình
dáng; Màu sắc của bộ lông, thói quen, sở thích,...)
- GV hỏi: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu
thương con vẹt?
-Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động vật.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu tâm trạng, cảm
xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói
vẹt có thể bắt chước tiếng người.; Lần đầu tiên vẹt
bắt chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt chước
những lời mình nói trống không với anh.).
- Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã nhận ra
điều gì và sẽ thay đổi như thế nào?
- Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong SHS thành
đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện trên.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em rút ra cho mình bài học gì?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu thích,
tìm hiểu về những đặc điểm đáng yêu của chúng.

- HS đọc
- HS nêu.

- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới
thiệu
- HS trả lời
- HS thảo luận và chia sẻ

- HS trả lời
- HS trả lời. (D-A-C-B)

- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
An toàn giao thông
Tiết 6:
HẬU QUẢ CỦA TAI NẠN GIAO THÔNG (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Kể được những hậu quả của tai nạn giao thông.
*Biết được một số hành vi nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn giao thông.
* Thực hiện những hành vi an toàn để phòng tránh tai nạn khi tham gia giao
thông.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính. Tranh ảnh minh họa.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Cho biết tai nạn giao thông gây ra - Tai nạn giao thông gây ra những
những hậu quả gì?
thiệt hại nghiêm trọng về người và
-Cho hs xem video.
tài sản.
-HS xem một đoạn phim về tai nạn
-Giới thiệu bài-ghi bảng.
giao thông
2.Luyện tập,thực hành.
- YC HS quan sát tranh trong Tài liệu
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- HD tìm ra một số nguyên nhân gây ra
tai nạn giao thông.
+ Hãy nêu một số nguyên nhân gây ra tai - HS nêu cá nhân:
nạn giao thông mà em biết?
+ Do đi xe vượt đèn đỏ
+ Do không có tín hiệu thông báo
chuyển hướng đi
- Nhận xét, kết luận
+ Do cầm ô, lái xe bằng một tay
+ Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm + Do đi ngược chiều phương tiện
đôi về cách xử lý trong từng tình huống khác.
trong tài liệu.
- HS trao đổi nhóm
- YC tự trao đổi, hỏi ngược lại để xử lý
tình huống.
+ Sắm vai: YC đóng vai
+ Đưa ra mẫu bảng nguyên tắc đảm bảo - HS thực hiện
an toàn giao thông.
- YC HS tự đánh dấu chọn biểu tượng để
đánh giá về kết quả đạt được sau bài học. - HS thực hiện
- HS tự điền vào bảng các nguyên
tắc để đảm bảo an toàn giao thông,
3. Vận dụng,trải nghiệm.
phòng tránh tai nạn giao thông.

- Nhận xét- Tổng kết giờ học.
- HS tự chọn các biểu tượng hình
-Dặn HS thực hiện nghiêm các quy định khuôn mặt.
giao thông đã được học.
- HS ôn lại lại bài học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.......................................................................................................................
..................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Tiết 13:
MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ (lễ hội Gầu tào, lễ hội Lồng tồng, hát Then, múa Xòe Thái, chợ phiên
vùng cao,…)
*HSPT: năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt
động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
*HSPT: phẩm chất nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. Chăm chỉ,
ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV trình chiếu cho HS xem về hình ảnh lễ
- HS xem phim về lễ hội Gàu
hội Gầu Tào và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Tào
+ Hình ảnh trong đoạn phim giúp em hiểu biết
điều gì về về văn hóa của dân tộc Mông ở Mai
Châu, tỉnh Hòa Bình?
+ Hãy nêu hiểu biết của em về một số nét văn - HS trả lời, các HS khác lắng
hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS
sung
biết
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội
- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4, đọc thông - Hs thảo luận nhóm 4 thực hiện
tin mục 1, kết hợp quan sát hình 2 – 3 SGK
trả lời câu hỏi.
tr.29 và trả lời câu hỏi: Kể tên một số lễ hội
tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ?
- Đại diện nhóm trình bày
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết

quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung .
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ: Lễ hội cầu an bản Mường ở
Mai Châu (Hòa Bình), lễ hội hoa ban, lễ hội
đền Gióng,...
+ Tất cả các lễ hội đều cầu mong cho mọi
người có một năm mới nhiều may mắn, khỏe
mạnh, mùa màng bội thu,...
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình
ảnh, video về lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
2.2. Hoạt động 2: Hát múa dân gian
* Hát then
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, hướng
dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin
mục 2 SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu
nét cơ bản về hát Then của các dân tộc ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên giới thiệu
trước lớp những nét cơ bản về hát Then
(khuyến khích HS sử dụng tranh ảnh, tài liệu
chuẩn bị trước). Các HS khác quan sát, lắng
nghe, nêu ý kiến bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hát Then là loại hình nghệ thuật dân gian
của các dân tộc Tày, Nùng, Thái, được
UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật
thể đại diện của nhân loại.
+ Hát Then được tổ chức vào những dịp lễ
quan trọng, thể hiện mong muốn của người
dân về cuộc sống may mắn, tốt lành.
- GV cho HS nghe thêm video về điệu hát
Then.
* Múa xòe
- GV tổ chức cho HS xem clip múa Xòe và
quan sát hình 5 SGK tr.30.
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Xòe Thái là loại hình nghệ thuật của dân tộc
nào?
+ Xòe Thái được biểu diễn vào những dịp nào?
+ Người Thái mong muốn điều gì qua những
điệu xòe?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS

- HS nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện yêu cầu.

- HS trình bày
- HS nhận xét, bổ sung

- HS xem clip về múa xoè

khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Xòe là loại hình múa truyền thống đặc sắc
của người Thái, thường được tổ chức vào các
dịp lễ, Tết, ngày vui của gia đình, dòng họ, bản
mường,...
+ Những điệu múa xòe chứa đựng ước mơ,
khát vọng và niềm tự hào của người Thái.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở địa
- HS trả lời
phương em?
- Gv nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
….............................................................................................................................
.......................................................................................................................
Thứ Ba ngày 21 tháng 10 năm 2025
BUỔI SÁNG
Toán
Tiết 32:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
* Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. Thực hiện
được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một
nhóm các số.
* HS phát triển năng lực: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư
duy, lập luận toán học, hợp tác. Giải quyết được các bài tập liên quan.
* HS phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Nêu cách so sánh các số có nhiều chữ số ? - HS thực hiện.
Lấy ví dụ ?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- HS thảo luận + trình bày kết
quả.
*Kết quả:

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng.
+ Nêu cách so sánh hai số có nhiều chữ số ?
Bài 2: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng.
+ Nêu cách so sánh hai số có nhiều chữ số ?
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng.
+ Nêu cách so sánh hai số có cùng chữ số ?
Bài 4: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.

a) Nhiều nhất: Lợn 22 027 900
con
b) Ít nhất: Trâu 2 332 800 con
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài + trình bày kết
quả.
*Kết quả:
+ Đáp án: B
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
a) Số lập được là: 988 731 000
b) Số lập được là: 100 037 889
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS tự làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
- Số lớn nhất lập được là:
930 000 000

- GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng.
+ Số 930 000 000 gồm mấy lớp ? Là những - HS phát biểu.
lớp nào ? Nêu các hàng trong từng lớp ?
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất?
Tỉnh
Diện tích (m2)
Nghệ An
16 493 700 000
Gia Lai
15 536 900 000
Phú Thọ
2 533 400 000

+ Nêu cách so sánh hai số có nhiều chữ số?
- HS thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 7:

BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA,
CÂY CẢNH TRONG CHẬU ( T1)

I. Yêu cầu cần đạt
* Trình bày được một số đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh.
*HSPT: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HSPT: phẩm chất yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS bằng sự hiểu biết bản thân - HS suy ngẫm trả lời.
chia sẻ về các loại chậu trồng cây tại nhà.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 kết hợp với gợi
ý ở mục khám phá trong sgk nêu đặc điểm
- HS tiến hành.
của chậu trồng hoa, cây cảnh.
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi
- HS thực hiện
HS gặp khó khăn
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
và hoàn thiện.
3. Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk và
- HS thực hiện
nêu câu hỏi giúp HS nhận biết được:
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để bàn?
(Hình 2a).
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở lan
can ? (Hình 2c).
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để treo ?
(Hình 2b).
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết
- HS thảo luận theo cặp, chia sẻ.
luận.

4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý
-HS thảo luận, chia sẻ và thực
tưởng để thiết kế và làm một chậu trồng hoa, hiện.
cây cảnh phù hợp với sở thích của HS (gợi ý
HS sử dụng các vật liệu tái chế: chai nhựa,
cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo vệ môi trường.
- GV nhận xét KL và tuyện dương.
- Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào tiết
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
....
Bổ sung kiến thức
ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT
(Đ/c Liên soạn và dạy)

Tiết 6:

Giáo dục thể chất

Tiết 13:

ÔN TẬP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ (T1)

(Đ/c Sơn soạn và dạy)
BUỔI CHIỀU
Tiếng Anh

Tiết 7:

Tiết 7:

Tin học
TÌM THÔNG TIN TRÊN INTENET THEO TỪ KHOÁ
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ thuật
KHÔNG GIAN TRONG THƯ VIỆN( tiết 1)
(GV chuyên soạn và dạy )

Tiết 27:

UNIT 4 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 22 tháng 10 năm 2025
BUỔI SÁNG
Toán

Tiết 33:

LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN

I. Yêu cầu cần đạt

* Nhận biết được số tự nhiên, dãy số tự nhiên và nêu được một số đặc điểm của
dãy số tự nhiên.
* HS phát triển năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp
hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
- HS thực hiện.
1 200 236; 2 100 236; 3 220 600
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
- GV giới thiệu cho HS biết rằng số xuất - HS lắng nghe.
hiện rất nhiều trong tự nhiên. Ví dụ có 1
Mặt Trời; xe đạp có 2 bánh xe; xe ô tô có
4 bánh; ngôi sao có 5 cánh; ....
- GV yêu cầu HS đưa ra một số ví dụ về - HS thực hiện.
các số xuất hiện trong tự nhiên.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát.
họa SGK.
- GV: Các bạn Việt, Mai và Rô-bốt có - HS thực hiện.
các tấm thẻ ghi số. Các bạn ấy đang sắp
xếp các tấm thẻ lên bảng. Bạn nào có thể
trả lời câu hỏi của Việt? của Mai nhỉ?
- GV cho HS quan sát tia số.
- GV kết luận: Các số 0, 1, 2, 3, .... là - HS lắng nghe và nhắc lại.
các số tự nhiên. Các số tự nhiên sắp xếp
theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy
số tự nhiên. Số tự nhiên bé nhất là 0.
Không có số tự nhiên lớn nhất. Trong
dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp
hơn kém nhau 1 đơn vị.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS làm bài + trình bày kết quả.

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.

- GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng.
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên?

- HS phát biểu.

Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.

- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng.
a) 80
; b) 1990
+ Nêu cách tìm số liền trước ? Số liền c) 2044
; d) 9 999
sau của dãy số tự nhiên ?
- HS phát biểu.
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả: Các số được xếp theo thứ
tự từ bé đến lớn là: 9 666; 9 998; 9
999; 10 001

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng.

+ Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 9 998 khi
lật ngược lại thì được số nào?
- HS phát biểu.
+ Nêu cách so sánh hai số tự nhiên ?

- HS phát biểu.

4. Vận dụng, trải nghiệm
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ?
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
Viết tên các tỉnh dưới đây theo thứ tự - HS thực hiện.
từ bé đến lớn về diện tích?
Tỉnh
Diện tích (m2)
Nghệ An
16 493 700 000
Gia Lai
15 536 900 000
Phú Thọ
2 533 400 000
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 44 :

Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I .Yêu cầu cần đạt
* Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng.
* HS phát triển năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề sáng tạo.
* HS phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS:
 
Gửi ý kiến