Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 16h:57' 08-10-2025
Dung lượng: 503.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 16h:57' 08-10-2025
Dung lượng: 503.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6 ( Từ ngày 13/10 đến ngày 17/10/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Ngày
thứ
Hai
13/10
Ba
14/10
Tiết
theo
TKB
Tiết thứ
theo
PPCT
1
16
CCHĐTT Sinh hoạt dưới cờ
2
26
TOÁN Các số trong phạm vi lớp triệu
3
21
TA
Unit 3: My week - Lesson 3 (1,2,3)
4
22
TA
Unit 3: My week - Lesson 3 (4,5,6)
1
27
2
6
Môn
Tên bài dạy
dạy học
CN
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ
biến (Tiết 3)
6
BSKT
4
11
GDTC Bài 3: Đi đều vòng sau (Tiết 3)
1
28
TOÁN . Luyện tập (TT)
Tư
2
37
TV
Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ.
15/10
3
11
KH
Gió, bão và phòng chống bão (Tiết 1)
4
12
GDTC Bài 3: : Đi đều vòng sau (Tiết 4)
1
30
TOÁN Luyện tập
Năm
2
39
TV
Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi (T1)
16/10
3
40
TV
Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi (T2)
4
12
KH
Gió, bão và phòng chống bão (Tiết 2)
TV
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại
một câu chuyện
TV
Đọc mở rộng
2
Sáu
17/10
3
4
41
42
18
6
GAĐT
TOÁN Luyện tập
3
1
Đồ dùng
Môn Toán
SHSinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
HĐTN Rèn luyện tư duy khoa học.
;
ÂN
- Ôn Hát: Chim sáo
- Nhạc cụ: Thể hiện nhạc cụ gõ hoặc
nhạc cụ giai điệu
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 6 ( Từ ngày 13/10 đến ngày 17/10/2025)
Buổi học thứ hai/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Ngày
thứ
Hai
13/10
Tiết
theo
TKB
Tiết
thứ
theo
PPCT
Môn
36
TV
2
5
TVATGT
3
Đồ dùng
dạy học
1
11
Tên bài dạy
Đọc: Tập làm văn
Hậu quả của tai nạn giao thông (Tiết 1)
LSĐL
Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiết 2
TIN
Bài 6: Tác hại khi xem những trang
web không phù hợp lứa tuổi và không
nên xem
GAĐT
4
1
Ba
14/10
6
2
6
MT
Bài 1: Tranh vẽ với các hình nối tiếp
nhau (Tiết 2)
3
23
TA
Unit 4: My week - Lesson 1 (1,2,3)
1
29
TOÁN
2
38
TV
Viết: Viết bài văn thuật lại một sự việc
3
6
ĐĐ
Cảm thông, giúp đỡ người găp khó
khăn (Tiết 2)
GAĐT
4
Tư
15/10
Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
GAĐT
4
1
12
LSĐL
Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiết 3
2
17
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kĩ
năng đặc câu hỏi để tìm hiểu thông tin
Năm
16/10
3
1
GAĐT
KNS
24
TA
Sáu
2
TA LK
17/10
3
TALK
Unit 4: My week - Lesson 1 (4,5,6)
Unit 3: My week - Lesson 2 (4,5,6)
GAĐT
TUẦN 6
Tiết 16:
Thứ Hai ngày13 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện
Toán
Tiết 26:
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
I. Yêu cầu cần đạt
* HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp
triệu.
* HS PT: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* HS PT: Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì?
- HS nói với bạn bên cạnh.
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với
nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về khoảng cách giữa
Trái Đất và Mặt Trăng khoảng
149 597 876 km
- GV giới thiệu - ghi bài.
2.Khám phá:
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 - 2-3 HS đọc
km
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?
- HS suy nghĩ, trả lời
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? - HS khác chia sẻ.
- GV kết luận
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và
phân tích số.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia
số
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ
- Y/c HS tự lấy ví dụ
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS lắng nghe
- HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ,
phân tích số theo nhóm bàn.
- HS quan sát, lắng nghe
- 2-3 HS nhắc lại
- HS tự lấy ví dụ và đọc theo nhóm
cộng tác.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
- GV mời HS đọc số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu
cần
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân của
mỗi nước.
- HS quan sát tranh tự đọc thầm rồi
đọc cho bạn bên cạnh nghe.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- HS khác chia sẻ.
- HS đọc.
- Viết các số sau thành tổng
- HS suy nghĩ cá nhân làm bài vào
vở; 2 HS làm bảng phụ.
- HS chia sẻ bài làm của bạn.
- HS đọc.
- Chữ số được gạch chân trong mỗi
số thuộc hàng nào, lớp nào?
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài
chia sẻ bài với bạn.
- 1-2 HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Y/c HS nhắc lại nội dung bài học
- HS chia sẻ những điều đã học
- Nhận xét tiết học.
được sau tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 21:
Tiếng Anh
UNIT 3 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy
Tiếng Anh
Tiết 22:
UNIT 3: LESSON 3 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy
Tiết 36:
I. Yêu cầu cần đạt
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
* Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ
nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình,
biết nhấn giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò
dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước
cho cây,... tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải
nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng
tượng của người viết)
* HS PT: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính,ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
Tiếng nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ
- HS trả lời câu hỏi
cây?
- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật,
- HS trao đổi nhóm 2 trả lời
làm thế nào để miêu tả đúng đặc điểm
của sự vật đó?
- HS ghi đề bài vào vở và nêu Yêu cầu
+ Gọi HS chia sẻ
cần đạt
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu
Yêu cầu cần đạt.
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
Đoạn 3: Còn lại
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp
đọc các từ khó kết hợp ngắt câu dài
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã
các từ khó
chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi
ve tí xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ - Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu
đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu
dài
giữa rừng cánh hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa
từ: Xào xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc
trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
thảo luận nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn
chưa? Vì sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp
đọc thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả
được cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự
quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
phong phú của bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của
bạn nhỏ, các câu văn đều có hình ảnh
so sánh cũng được coi là câu văn kết
hợp sự quan sát và trí tưởng tượng/ liên
tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài
văn của bạn nhỏ? Theo em bài văn của
bạn nhỏ nên viết thêm nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của
cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây
- HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm
câu văn mà mình muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả
cây hoa.
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây,
cành, lá, hương thơm,... cần tả thêm nụ
hoa bởi vì bên cạnh bông hoa đã nở
thường có nhiều nụ hoa.
3. Luyện tập, thực hành:
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em học được gì về cách
viết văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý bài văn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
An toàn giao thông
Tiết 5:
HẬU QUẢ CỦA TAI NẠN GIAO THÔNG (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Hiểu được hậu quả của tai nạn giao thông; Nhận biết được một số hành vi
không an toàn có thể dẫn đến tai nạn giao thông.
* HS phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm
bài tập. Năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề
*HS phát triển phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- Hình trong Bài 3. Hậu quả của tai nạn giao thông – Tài liệu Giáo dục an toàn
giao thông – dành cho HS lớp 4 phóng to (nếu có thể).
- Một số đoạn phim, hình ảnh thực tế về tai nạn giao thông và hậu quả của tai
nạn giao thông (chú ý lựa chọn tư liệu mang tính giáo dục).
- GV tìm hiểu một số hậu quả của tai nạn giao thông.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động
- GV cho HS xem một đoạn phim hoặc
một đoạn thông tin về tai nạn giao thông - HS trả lời, GV và HS khác nhận
và trả lời câu hỏi: – Vì sao lại xảy ra tai xét.
nạn giao thông (trong đoạn phim)
* Giới thiệu bài
2.Khám phá
*Hoạt động 1: Tìm hiểu hậu quả của
tai nạn giao thông
- GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát và tìm
hiểu các tranh 1, 2 (trang 13).
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu
hỏi:
– Tai nạn giao thông gây ra những hậu
quả gì?
-GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi.
-Tai nạn giao thông gây thiệt hại
- GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả
nặng nề về người và tài sản.
lời:
-Tranh 1 (trang 13): Hai bạn nhỏ
sang đường, chiếc ô tô vàng đi ở làn
trong không chú ý quan sát nên tài
xế giật mình, đánh lái tránh hai bạn
nhỏ, đâm vào dải phân cách và đâm
đổ cột biển báo giao thông. Hậu quả:
xe hỏng, cột biển báo đổ, các bạn
nhỏ hoảng sợ.
-Tranh 2 (trang 13): Tai nạn liên
hoàn, ô tô đâm vào xe máy, xe máy
đâm vào xe đạp. Hậu quả: xe máy,
xe đạp và ô tô hỏng, người điều
*Mở rộng: GV giới thiệu thêm một số khiển xe đạp và xe máy bị thương.
thông tin hoặc hình ảnh về hậu quả của tai
nạn giao thông.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên
nhân dẫn đến tai nạn giao thông
- GV yêu cầu cả lớp làm việc cá nhân,
quan sát và tìm hiểu các tranh 1, 2, 3
(trang 14).
-Hs thảo luận nhóm đôi và trả lời các
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
câu hỏi
và trả lời các câu hỏi:
- HS nhận xét, thống nhất câu trả lời:
– Quan sát tranh và chỉ ra những nguyên
nhân dẫn đến tai nạn giao thông.
Tranh 1 (trang 14): Hai bạn nhỏ đi
xe đạp không tuân thủ đèn tín hiệu
– Nêu thêm một số nguyên nhân gây tai
giao thông (vượt đèn đỏ), làm ô tô
nạn giao thông mà em biết.
màu vàng đánh lái tránh các bạn và
đâm vào ô tô màu đỏ. Tranh 2 (trang
14): Bạn nhỏ đi xe đạp đi sai làn
đường dành cho xe đạp, ô tô màu
xanh đánh lái tránh bạn nhỏ đi xe
đạp, có thể đâm vào ô tô màu đỏ đi
ngược chiều. Tranh 3 (trang 14):
Bạn nhỏ đi xe đạp cầm ô (sai quy
định), gió thổi vào ô, làm bạn mất
thăng bằng khi đang điều khiển xe,
có thể dẫn đến ngã xe và va chạm
với xe máy đi phía sau.
3.Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm lớn: -Nhóm trình bày sắm vai xử lí các
tình huống.
– Lập bảng nguyên tắc đảm bảo an toàn
của em khi tham gia giao thông để phòng
tránh tai nạn giao thông (theo mẫu).
- GV và HS nhận xét, kết luận. Những
quy định về an toàn giao thông cần tuân
thủ để phòng, tránh tai nạn
- Về nhà thực hành xây dựng bảng -Đại diện nhóm trình bày.
nguyên tắc đảm bảo an toàn của em khi
tham gia giao thông để phòng tránh tai
nạn giao thông (theo mẫu)
- Chuẩn bị bài 4
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……...............……………………………………………………………………
Lịch sử và địa lí
Tiết 11: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây
dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
*HSPT: năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt
động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
*HSPT: phẩm chất nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. Chăm chỉ,
ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - Hs trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở Trung
du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan sát
hình từ hình 4 đến hình 6 trong SGK/25, thảo
luận theo nhóm 4 hoàn thành yêu cầu sau:
- HS quan sát và thảo luận
nhóm 4 thực hiện yêu cầu của
phiếu bài tập.
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số cách
thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
Cách thức khai thác
tự nhiên
Ý nghĩa
2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6 một
số mỏ khoáng sản và một số nhà máy thuỷ điện
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
yêu cầu 1.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Gv chốt kiến thức và cho HS xem video về
hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động khai thác
khoáng sản:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Một số cách thức khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ một
số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gợi ý câu trả lời cho HS:
- HS lên thực hiện xác định
các mỏ khoáng sản và nhà
máy thuỷ điện trên lược đồ
- HS quan sát, nhận xét bổ
sung
+Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng Ninh,
sắt ở Thái Nguyên; a-pa-tit ở Lào Cai, bô-xít ở
Cao Bằng; đồng ở Sơn La, Bắc Giang,...
+ Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình; Tuyên
Quang,...
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- HS trả lời
- Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết
học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 14 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 27 :
I. Yêu cầu cần đạt
*HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu. Củng cố kiến thức
về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số trong phạm vi lớp triệu.
* HS PT: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS chơi trò chơi.
bạn”
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
chéo.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực
hiện yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS suy nghĩ làm cá nhân rồi chia sẻ
bài theo nhóm cộng tác.
- HS chia sẻ bài trước lớp.
a. Đ b. S
c. Đ
d. S
- 1-2 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào phiếu rồi
chia sẻ với bạn.
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS suy nghĩ tự làm bài rồi chia sẻ
theo nhóm
- HS viết lại 2 số ban đầu vào vở:
17483 226 và 75175 000
- HS đọc.
- 1-2 HS nêu
- HS tự suy nghĩ, thảo luận theo nhóm
thực hiện yêu cầu của bài.
- 2-3 HS trình bày
- HS khác chia sẻ
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài
- HS chia sẻ.
học.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 6:
MỘT SỐ LOẠI HOA CÂY CẢNH PHỔ BIẾN ( T3)
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp.
*HSPT: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HSPT: phẩm chất yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
+ Kể tên một số loài hoa nở vào mùa xuân, - HS kể.
mùa hạ, mùa thu hoặc mùa đông mà em biết?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
* Tìm hiểu về một số loại cây cảnh phổ biến.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5, SGK/15,16 - HS quan sát, thảo luận.
và thảo luận nhóm đôi kể tên các loại cây cảnh
có trong hình đồng thời mô tả một số đặc điểm
- Đại diện các nhóm lên bảng
cơ bản để nhận biết các cây cảnh đó.
trình bày.
- GV chiếu hình ảnh.
+ Khuôn viên trường em có những cây cảnh - HS trình bày.
nào? Hãy mô tả một cây cảnh trong vườn
trường em?
- Ngoài những cây cảnh này gia đình em hoặc - HS thực hiện.
em biết có loại cây cảnh nào khác? Hãy mô tả
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
lại cây cảnh đó trong nhóm 4?
trước lớp
GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm cho - HS quan sát.
HS biết một số loại cây cảnh khác.
*. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy giới thiệu - HS chia sẻ trước lớp.
về cây cảnh đó?
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết
học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bồi dưỡng kiến thức
Tiết 6:
MÔN TOÁN
ĐC Liên soạn và dạy
Giáo dục thể chất
Tiết 11:
Tiết 6:
ĐI ĐỀU VÒNG SAU( tiết 3)
GV chuyên soạn và dạy
.
Buổi chiều.
Tin học
THÔNG TIN CHÍNH TRÊN TRANG WEB
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ thuật
Tiết 6:
TRANH VẼ VỚI CÁC HÌNH NỐI TIẾP NHAU ( tiết 2)
(GV chuyên soạn và dạy
Tiếng Anh
Tiết 23 :
UNIT 4; LESSON 1 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy
Thứ Tư ngày 15 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 28:
I. Yêu cầu cần đạt
* HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu. Củng cố kiến thức
về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số trong phạm vi lớp triệu.
* HS PT: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
bạn”
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- GV mời HS trình bày bài
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vở sau đó đổi chéo.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực
hiện yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày
Hoạt động của HS
- HS chơi trò chơi.
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS suy nghĩ làm cá nhân vào vở.
- 2-3 HS trình bày
- HS chia sẻ.
- 1-2 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào vở rồi
chia sẻ với bạn.
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS suy nghĩ tự làm bài rồi chia sẻ
theo nhóm
- HS viết lại số vào vở:
D. 537 991 833
- HS đọc.
- 1-2 HS nêu
- HS tự suy nghĩ, thảo luận theo
nhóm thực hiện yêu cầu của bài.
- 2-3 HS trình bày
- HS khác chia sẻ (Tại sao bạn lại
sắp xếp như vậy?)
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học. - HS chia sẻ.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 37:
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng. Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong
tranh. Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* HS PT: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS PT: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử
dụng động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
a. Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để
dựa vào đó suy đoán người hoặc vật trong
tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp.
- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có
trong tranh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều
từ ngữ khác nhau, miễn là từ đó phù hợp
với hoạt động được thể hiện trong tranh.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ
chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời
- HS ghi đề bài vào vở và nêu Yêu
cầu cần đạt của tiết học
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc
đơn thay cho bông hoa trong mỗi
đoạn văn dưới đây)
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm động
từ phù hợp với hoạt động được thể
hiện trong tranh)
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các động
từ có trong tranh
Tranh 1: đi, leo, trèo, ch
Buổi học thứ nhất/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Ngày
thứ
Hai
13/10
Ba
14/10
Tiết
theo
TKB
Tiết thứ
theo
PPCT
1
16
CCHĐTT Sinh hoạt dưới cờ
2
26
TOÁN Các số trong phạm vi lớp triệu
3
21
TA
Unit 3: My week - Lesson 3 (1,2,3)
4
22
TA
Unit 3: My week - Lesson 3 (4,5,6)
1
27
2
6
Môn
Tên bài dạy
dạy học
CN
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ
biến (Tiết 3)
6
BSKT
4
11
GDTC Bài 3: Đi đều vòng sau (Tiết 3)
1
28
TOÁN . Luyện tập (TT)
Tư
2
37
TV
Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ.
15/10
3
11
KH
Gió, bão và phòng chống bão (Tiết 1)
4
12
GDTC Bài 3: : Đi đều vòng sau (Tiết 4)
1
30
TOÁN Luyện tập
Năm
2
39
TV
Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi (T1)
16/10
3
40
TV
Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi (T2)
4
12
KH
Gió, bão và phòng chống bão (Tiết 2)
TV
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại
một câu chuyện
TV
Đọc mở rộng
2
Sáu
17/10
3
4
41
42
18
6
GAĐT
TOÁN Luyện tập
3
1
Đồ dùng
Môn Toán
SHSinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
HĐTN Rèn luyện tư duy khoa học.
;
ÂN
- Ôn Hát: Chim sáo
- Nhạc cụ: Thể hiện nhạc cụ gõ hoặc
nhạc cụ giai điệu
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 6 ( Từ ngày 13/10 đến ngày 17/10/2025)
Buổi học thứ hai/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Ngày
thứ
Hai
13/10
Tiết
theo
TKB
Tiết
thứ
theo
PPCT
Môn
36
TV
2
5
TVATGT
3
Đồ dùng
dạy học
1
11
Tên bài dạy
Đọc: Tập làm văn
Hậu quả của tai nạn giao thông (Tiết 1)
LSĐL
Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiết 2
TIN
Bài 6: Tác hại khi xem những trang
web không phù hợp lứa tuổi và không
nên xem
GAĐT
4
1
Ba
14/10
6
2
6
MT
Bài 1: Tranh vẽ với các hình nối tiếp
nhau (Tiết 2)
3
23
TA
Unit 4: My week - Lesson 1 (1,2,3)
1
29
TOÁN
2
38
TV
Viết: Viết bài văn thuật lại một sự việc
3
6
ĐĐ
Cảm thông, giúp đỡ người găp khó
khăn (Tiết 2)
GAĐT
4
Tư
15/10
Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
GAĐT
4
1
12
LSĐL
Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiết 3
2
17
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kĩ
năng đặc câu hỏi để tìm hiểu thông tin
Năm
16/10
3
1
GAĐT
KNS
24
TA
Sáu
2
TA LK
17/10
3
TALK
Unit 4: My week - Lesson 1 (4,5,6)
Unit 3: My week - Lesson 2 (4,5,6)
GAĐT
TUẦN 6
Tiết 16:
Thứ Hai ngày13 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện
Toán
Tiết 26:
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
I. Yêu cầu cần đạt
* HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp
triệu.
* HS PT: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* HS PT: Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì?
- HS nói với bạn bên cạnh.
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với
nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về khoảng cách giữa
Trái Đất và Mặt Trăng khoảng
149 597 876 km
- GV giới thiệu - ghi bài.
2.Khám phá:
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 - 2-3 HS đọc
km
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?
- HS suy nghĩ, trả lời
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? - HS khác chia sẻ.
- GV kết luận
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và
phân tích số.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia
số
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ
- Y/c HS tự lấy ví dụ
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS lắng nghe
- HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ,
phân tích số theo nhóm bàn.
- HS quan sát, lắng nghe
- 2-3 HS nhắc lại
- HS tự lấy ví dụ và đọc theo nhóm
cộng tác.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
- GV mời HS đọc số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu
cần
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân của
mỗi nước.
- HS quan sát tranh tự đọc thầm rồi
đọc cho bạn bên cạnh nghe.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- HS khác chia sẻ.
- HS đọc.
- Viết các số sau thành tổng
- HS suy nghĩ cá nhân làm bài vào
vở; 2 HS làm bảng phụ.
- HS chia sẻ bài làm của bạn.
- HS đọc.
- Chữ số được gạch chân trong mỗi
số thuộc hàng nào, lớp nào?
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài
chia sẻ bài với bạn.
- 1-2 HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Y/c HS nhắc lại nội dung bài học
- HS chia sẻ những điều đã học
- Nhận xét tiết học.
được sau tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 21:
Tiếng Anh
UNIT 3 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy
Tiếng Anh
Tiết 22:
UNIT 3: LESSON 3 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy
Tiết 36:
I. Yêu cầu cần đạt
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
* Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ
nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình,
biết nhấn giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò
dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước
cho cây,... tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải
nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng
tượng của người viết)
* HS PT: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính,ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
Tiếng nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ
- HS trả lời câu hỏi
cây?
- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật,
- HS trao đổi nhóm 2 trả lời
làm thế nào để miêu tả đúng đặc điểm
của sự vật đó?
- HS ghi đề bài vào vở và nêu Yêu cầu
+ Gọi HS chia sẻ
cần đạt
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu
Yêu cầu cần đạt.
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
Đoạn 3: Còn lại
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp
đọc các từ khó kết hợp ngắt câu dài
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã
các từ khó
chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi
ve tí xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ - Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu
đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu
dài
giữa rừng cánh hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa
từ: Xào xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc
trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
thảo luận nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn
chưa? Vì sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp
đọc thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả
được cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự
quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
phong phú của bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của
bạn nhỏ, các câu văn đều có hình ảnh
so sánh cũng được coi là câu văn kết
hợp sự quan sát và trí tưởng tượng/ liên
tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài
văn của bạn nhỏ? Theo em bài văn của
bạn nhỏ nên viết thêm nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của
cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây
- HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm
câu văn mà mình muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả
cây hoa.
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây,
cành, lá, hương thơm,... cần tả thêm nụ
hoa bởi vì bên cạnh bông hoa đã nở
thường có nhiều nụ hoa.
3. Luyện tập, thực hành:
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em học được gì về cách
viết văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý bài văn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
An toàn giao thông
Tiết 5:
HẬU QUẢ CỦA TAI NẠN GIAO THÔNG (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Hiểu được hậu quả của tai nạn giao thông; Nhận biết được một số hành vi
không an toàn có thể dẫn đến tai nạn giao thông.
* HS phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm
bài tập. Năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề
*HS phát triển phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- Hình trong Bài 3. Hậu quả của tai nạn giao thông – Tài liệu Giáo dục an toàn
giao thông – dành cho HS lớp 4 phóng to (nếu có thể).
- Một số đoạn phim, hình ảnh thực tế về tai nạn giao thông và hậu quả của tai
nạn giao thông (chú ý lựa chọn tư liệu mang tính giáo dục).
- GV tìm hiểu một số hậu quả của tai nạn giao thông.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động
- GV cho HS xem một đoạn phim hoặc
một đoạn thông tin về tai nạn giao thông - HS trả lời, GV và HS khác nhận
và trả lời câu hỏi: – Vì sao lại xảy ra tai xét.
nạn giao thông (trong đoạn phim)
* Giới thiệu bài
2.Khám phá
*Hoạt động 1: Tìm hiểu hậu quả của
tai nạn giao thông
- GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát và tìm
hiểu các tranh 1, 2 (trang 13).
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu
hỏi:
– Tai nạn giao thông gây ra những hậu
quả gì?
-GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi.
-Tai nạn giao thông gây thiệt hại
- GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả
nặng nề về người và tài sản.
lời:
-Tranh 1 (trang 13): Hai bạn nhỏ
sang đường, chiếc ô tô vàng đi ở làn
trong không chú ý quan sát nên tài
xế giật mình, đánh lái tránh hai bạn
nhỏ, đâm vào dải phân cách và đâm
đổ cột biển báo giao thông. Hậu quả:
xe hỏng, cột biển báo đổ, các bạn
nhỏ hoảng sợ.
-Tranh 2 (trang 13): Tai nạn liên
hoàn, ô tô đâm vào xe máy, xe máy
đâm vào xe đạp. Hậu quả: xe máy,
xe đạp và ô tô hỏng, người điều
*Mở rộng: GV giới thiệu thêm một số khiển xe đạp và xe máy bị thương.
thông tin hoặc hình ảnh về hậu quả của tai
nạn giao thông.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên
nhân dẫn đến tai nạn giao thông
- GV yêu cầu cả lớp làm việc cá nhân,
quan sát và tìm hiểu các tranh 1, 2, 3
(trang 14).
-Hs thảo luận nhóm đôi và trả lời các
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
câu hỏi
và trả lời các câu hỏi:
- HS nhận xét, thống nhất câu trả lời:
– Quan sát tranh và chỉ ra những nguyên
nhân dẫn đến tai nạn giao thông.
Tranh 1 (trang 14): Hai bạn nhỏ đi
xe đạp không tuân thủ đèn tín hiệu
– Nêu thêm một số nguyên nhân gây tai
giao thông (vượt đèn đỏ), làm ô tô
nạn giao thông mà em biết.
màu vàng đánh lái tránh các bạn và
đâm vào ô tô màu đỏ. Tranh 2 (trang
14): Bạn nhỏ đi xe đạp đi sai làn
đường dành cho xe đạp, ô tô màu
xanh đánh lái tránh bạn nhỏ đi xe
đạp, có thể đâm vào ô tô màu đỏ đi
ngược chiều. Tranh 3 (trang 14):
Bạn nhỏ đi xe đạp cầm ô (sai quy
định), gió thổi vào ô, làm bạn mất
thăng bằng khi đang điều khiển xe,
có thể dẫn đến ngã xe và va chạm
với xe máy đi phía sau.
3.Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm lớn: -Nhóm trình bày sắm vai xử lí các
tình huống.
– Lập bảng nguyên tắc đảm bảo an toàn
của em khi tham gia giao thông để phòng
tránh tai nạn giao thông (theo mẫu).
- GV và HS nhận xét, kết luận. Những
quy định về an toàn giao thông cần tuân
thủ để phòng, tránh tai nạn
- Về nhà thực hành xây dựng bảng -Đại diện nhóm trình bày.
nguyên tắc đảm bảo an toàn của em khi
tham gia giao thông để phòng tránh tai
nạn giao thông (theo mẫu)
- Chuẩn bị bài 4
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……...............……………………………………………………………………
Lịch sử và địa lí
Tiết 11: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây
dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
*HSPT: năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt
động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
*HSPT: phẩm chất nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. Chăm chỉ,
ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - Hs trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở Trung
du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan sát
hình từ hình 4 đến hình 6 trong SGK/25, thảo
luận theo nhóm 4 hoàn thành yêu cầu sau:
- HS quan sát và thảo luận
nhóm 4 thực hiện yêu cầu của
phiếu bài tập.
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số cách
thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
Cách thức khai thác
tự nhiên
Ý nghĩa
2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6 một
số mỏ khoáng sản và một số nhà máy thuỷ điện
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
yêu cầu 1.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Gv chốt kiến thức và cho HS xem video về
hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động khai thác
khoáng sản:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Một số cách thức khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ một
số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gợi ý câu trả lời cho HS:
- HS lên thực hiện xác định
các mỏ khoáng sản và nhà
máy thuỷ điện trên lược đồ
- HS quan sát, nhận xét bổ
sung
+Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng Ninh,
sắt ở Thái Nguyên; a-pa-tit ở Lào Cai, bô-xít ở
Cao Bằng; đồng ở Sơn La, Bắc Giang,...
+ Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình; Tuyên
Quang,...
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- HS trả lời
- Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết
học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 14 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 27 :
I. Yêu cầu cần đạt
*HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu. Củng cố kiến thức
về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số trong phạm vi lớp triệu.
* HS PT: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS chơi trò chơi.
bạn”
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
chéo.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực
hiện yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS suy nghĩ làm cá nhân rồi chia sẻ
bài theo nhóm cộng tác.
- HS chia sẻ bài trước lớp.
a. Đ b. S
c. Đ
d. S
- 1-2 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào phiếu rồi
chia sẻ với bạn.
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS suy nghĩ tự làm bài rồi chia sẻ
theo nhóm
- HS viết lại 2 số ban đầu vào vở:
17483 226 và 75175 000
- HS đọc.
- 1-2 HS nêu
- HS tự suy nghĩ, thảo luận theo nhóm
thực hiện yêu cầu của bài.
- 2-3 HS trình bày
- HS khác chia sẻ
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài
- HS chia sẻ.
học.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 6:
MỘT SỐ LOẠI HOA CÂY CẢNH PHỔ BIẾN ( T3)
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp.
*HSPT: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HSPT: phẩm chất yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
+ Kể tên một số loài hoa nở vào mùa xuân, - HS kể.
mùa hạ, mùa thu hoặc mùa đông mà em biết?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
* Tìm hiểu về một số loại cây cảnh phổ biến.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5, SGK/15,16 - HS quan sát, thảo luận.
và thảo luận nhóm đôi kể tên các loại cây cảnh
có trong hình đồng thời mô tả một số đặc điểm
- Đại diện các nhóm lên bảng
cơ bản để nhận biết các cây cảnh đó.
trình bày.
- GV chiếu hình ảnh.
+ Khuôn viên trường em có những cây cảnh - HS trình bày.
nào? Hãy mô tả một cây cảnh trong vườn
trường em?
- Ngoài những cây cảnh này gia đình em hoặc - HS thực hiện.
em biết có loại cây cảnh nào khác? Hãy mô tả
- Đại diện nhóm lên giới thiệu
lại cây cảnh đó trong nhóm 4?
trước lớp
GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm cho - HS quan sát.
HS biết một số loại cây cảnh khác.
*. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy giới thiệu - HS chia sẻ trước lớp.
về cây cảnh đó?
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết
học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bồi dưỡng kiến thức
Tiết 6:
MÔN TOÁN
ĐC Liên soạn và dạy
Giáo dục thể chất
Tiết 11:
Tiết 6:
ĐI ĐỀU VÒNG SAU( tiết 3)
GV chuyên soạn và dạy
.
Buổi chiều.
Tin học
THÔNG TIN CHÍNH TRÊN TRANG WEB
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ thuật
Tiết 6:
TRANH VẼ VỚI CÁC HÌNH NỐI TIẾP NHAU ( tiết 2)
(GV chuyên soạn và dạy
Tiếng Anh
Tiết 23 :
UNIT 4; LESSON 1 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy
Thứ Tư ngày 15 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 28:
I. Yêu cầu cần đạt
* HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu. Củng cố kiến thức
về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số trong phạm vi lớp triệu.
* HS PT: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
bạn”
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- GV mời HS trình bày bài
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vở sau đó đổi chéo.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực
hiện yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày
Hoạt động của HS
- HS chơi trò chơi.
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS suy nghĩ làm cá nhân vào vở.
- 2-3 HS trình bày
- HS chia sẻ.
- 1-2 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào vở rồi
chia sẻ với bạn.
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS suy nghĩ tự làm bài rồi chia sẻ
theo nhóm
- HS viết lại số vào vở:
D. 537 991 833
- HS đọc.
- 1-2 HS nêu
- HS tự suy nghĩ, thảo luận theo
nhóm thực hiện yêu cầu của bài.
- 2-3 HS trình bày
- HS khác chia sẻ (Tại sao bạn lại
sắp xếp như vậy?)
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học. - HS chia sẻ.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 37:
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng. Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong
tranh. Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* HS PT: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS PT: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử
dụng động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
a. Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để
dựa vào đó suy đoán người hoặc vật trong
tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp.
- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có
trong tranh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều
từ ngữ khác nhau, miễn là từ đó phù hợp
với hoạt động được thể hiện trong tranh.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ
chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời
- HS ghi đề bài vào vở và nêu Yêu
cầu cần đạt của tiết học
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc
đơn thay cho bông hoa trong mỗi
đoạn văn dưới đây)
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm động
từ phù hợp với hoạt động được thể
hiện trong tranh)
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các động
từ có trong tranh
Tranh 1: đi, leo, trèo, ch
 








Các ý kiến mới nhất