TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VEC TƠ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tú
Ngày gửi: 17h:05' 08-10-2008
Dung lượng: 221.0 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tú
Ngày gửi: 17h:05' 08-10-2008
Dung lượng: 221.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN SỐ: 0
Thời gian thực hiện: 03 tiết
Số giờ đã giảng:
Lớp:............................……………………..
Thực hiện ngày:............…………………...
GIÁO ÁN SỐ: 0
Thời gian thực hiện: 03 tiết
Số giờ đã giảng:
Lớp:............................…………………….
Thực hiện ngày:............…………………...
TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VEC TƠ
Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm được định nghĩa tích vô hướng của 2 vectơ và các tính chất của nó, nắm biểu thức tọa độ của tích vô hướng, công thức tính độ dài và góc giữa 2 vectơ.
- Xác định góc giữa 2 vectơ dựa vào tích vô hướng, tính được độ dài vectơ và khoảng cách giữa 2 điểm, vận dụng tính chất của tích vô hướng vào giải toán.
- Tư duy linh hoạt sáng tạo, xác định góc giữa 2 vectơ để tìm tích vô hướng của chúng, chứng minh 1 biểu thức vectơ dựa vào tích vô hướng.
- Nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa các kiến thức đã học, giữa toán học và thực tế từ đó hình thành cho học sinh thái độ học tập tốt.
I. ỔN ĐỊNH LỚP: Thời gian: 2 phút
Số học sinh vắng……………………………..Tên:…...................................................................................
……………………………………….……………………………………………………............……………
……………………………………….……………………………………………………............……………
Số học sinh vắng……………………………..Tên:…...................................................................................
……………………………………….……………………………………………………............……………
……………………………………….……………………………………………………............……………
II. KIỂM TRA BÀI CŨ: Thời gian: 10 phút
- Dự kiến kiểm tra:
Cho đều. Tính:
Tên
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Điểm
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Tên
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Điểm
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
III. GIẢNG BÀI MỚI: Thời gian: 120 phút
- Phương tiện: SGK, bảng, phấn trắng, tài liệu giảng dạy.
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp giải quyết vấn đề.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Trong toán học cho thì tích vô hướng tính như thế nào?
* Đặc biệt nếu thì tích vô hướng sẽ như thế nào?
* thì sẽ như thế nào ?
* thì sẽ như thế nào?
Ví dụ: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a, chiều cao AH. Tính.
- Tương tự như tính chất phép nhân số nguyên thì ở đây ta cũng có tính chất giao hoán phân phối, kết hợp.
- Từ các tính chất trên tính:
Ví dụ: Cho hai vectơ đều khác vectơ không. Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ đó là số dương? Là số âm? bằng 0
Ví dụ: Trong mặt phẳng toạ đọ Oxy cho hai điểm A(2; 4); B(1; 2); C(6; 2).
CMR:
Ví dụ: Cho . Tính khoảng cách giữa hai điểm A, B.
I. Định nghĩa:
Cho hai vectơ khác . Tích vô hướng của là môt số kí hiệu: được xác định bởi công thức:
Chú ý:
*
*
gọi là bình phương vô hướng của vec .
*
* âm hay dương phụ thuộc vào
Bài giải
Ta có:
Thời gian thực hiện: 03 tiết
Số giờ đã giảng:
Lớp:............................……………………..
Thực hiện ngày:............…………………...
GIÁO ÁN SỐ: 0
Thời gian thực hiện: 03 tiết
Số giờ đã giảng:
Lớp:............................…………………….
Thực hiện ngày:............…………………...
TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VEC TƠ
Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm được định nghĩa tích vô hướng của 2 vectơ và các tính chất của nó, nắm biểu thức tọa độ của tích vô hướng, công thức tính độ dài và góc giữa 2 vectơ.
- Xác định góc giữa 2 vectơ dựa vào tích vô hướng, tính được độ dài vectơ và khoảng cách giữa 2 điểm, vận dụng tính chất của tích vô hướng vào giải toán.
- Tư duy linh hoạt sáng tạo, xác định góc giữa 2 vectơ để tìm tích vô hướng của chúng, chứng minh 1 biểu thức vectơ dựa vào tích vô hướng.
- Nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa các kiến thức đã học, giữa toán học và thực tế từ đó hình thành cho học sinh thái độ học tập tốt.
I. ỔN ĐỊNH LỚP: Thời gian: 2 phút
Số học sinh vắng……………………………..Tên:…...................................................................................
……………………………………….……………………………………………………............……………
……………………………………….……………………………………………………............……………
Số học sinh vắng……………………………..Tên:…...................................................................................
……………………………………….……………………………………………………............……………
……………………………………….……………………………………………………............……………
II. KIỂM TRA BÀI CŨ: Thời gian: 10 phút
- Dự kiến kiểm tra:
Cho đều. Tính:
Tên
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Điểm
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Tên
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Điểm
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
III. GIẢNG BÀI MỚI: Thời gian: 120 phút
- Phương tiện: SGK, bảng, phấn trắng, tài liệu giảng dạy.
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp giải quyết vấn đề.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Trong toán học cho thì tích vô hướng tính như thế nào?
* Đặc biệt nếu thì tích vô hướng sẽ như thế nào?
* thì sẽ như thế nào ?
* thì sẽ như thế nào?
Ví dụ: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a, chiều cao AH. Tính.
- Tương tự như tính chất phép nhân số nguyên thì ở đây ta cũng có tính chất giao hoán phân phối, kết hợp.
- Từ các tính chất trên tính:
Ví dụ: Cho hai vectơ đều khác vectơ không. Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ đó là số dương? Là số âm? bằng 0
Ví dụ: Trong mặt phẳng toạ đọ Oxy cho hai điểm A(2; 4); B(1; 2); C(6; 2).
CMR:
Ví dụ: Cho . Tính khoảng cách giữa hai điểm A, B.
I. Định nghĩa:
Cho hai vectơ khác . Tích vô hướng của là môt số kí hiệu: được xác định bởi công thức:
Chú ý:
*
*
gọi là bình phương vô hướng của vec .
*
* âm hay dương phụ thuộc vào
Bài giải
Ta có:
 








Các ý kiến mới nhất