Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TICH LUY CHUYEN MON

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Rỗ (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:51' 30-04-2008
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
VẬN DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC
ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH.
=======================
Từ các hằng đẳng thức đáng nhớ ta có thể suy ra nhiều hằng đẳng thức thức đơn giản khác, thường gọi là hằng đẳng thức quen thuộc, ví dụ: (a + b)3 - (a3 + b3) = 3ab(a + b) (1)
(a - b)3 - (a3 - b3) = -3ab(a - b) (2) ;
(a + b)2 - (a2 + b2) = 2ab (3);
(a - b)2 - (a2 + b2) = -2ab (4), ...
Chúng ta thường xuyên sử dụng chúng trong các biến đổi khi làm toán, đặc biệt khi giải phương trình và hệ phương trình. Vì vậy cần cần rèn luyện để có kỹ năng thuần thục khi sử dụng các đẳng thức trên.
Ví dụ 1: Giải phương trình: (2x2 - x - 1)3 =
Phương trình đã cho tương đương với:
[(x2 + 2x - 2) + (x2 - 3x + 1)]3 - [(x2 + 2x - 2)3 + (x2 - 3x +)3] = 0 ( áp dụng đẳng thức (1)
<=> 3(x2 + 2x - 2)(x2 - 3x + 1)(2x2 - x - 1) = 0
<=>  <=>  Vậy phương trình có 6 nghiệm.
Ví dụ 2: Giải phương trình: (x2 - 4x - 3)3 = (x2 - x + 3)3 - (3x + 5)3
Tương tự ví dụ 1; áp dụng (2) ta có phương trình tương đương với:
-3(x2 - x + 3)(3x + 5)(x2 - 4x + 2) = 0. Giải ra kết quả là phương trình có 3 nghiệm: -5/3; 2 + ; 2 - 
Ví dụ 3: Giải hệ phương trình: 
Cộng vế theo vế hai phương trình của hệ ta có: (x + 1)3 + (y - 1)3 = (x + y)3
<=> (x + 1)3 + (y - 1)3 = [(x + 1)3 + (y - 1)3] <=> (x + 1)3 + (y - 1)3- [(x + 1)3 + (y - 1)3] = 0
<=> (x + 1)(y - 1)(x + y) = 0 (áp dụng (1))
+ Nếu: x + 1 = 0 thì x = -1, thay vào hệ ta có: y3 - 3y2 = 0 <=> y = 0; y = 3
+ Nếu y - 1 = 0 thì y = 1, thay vào hệ ta có: x3 + 3x2 = 0 <=> x = 0; x = -3
+ Nếu x + y = 0 thì x = -y, thay vào hệ ta có: (x + 1)3 = 2x3 <=> x + 1 = x <=> x = 
Suy ra y = 
Vậy hệ phương trình có 5 nghiệm: (-1; 0); (-1; 3); (0; 1); (-3; 1); 
Ví dụ 4: Giảûi phương trình:  -  = 
Điều kiện để cho các căn thức có nghĩa là: 3x2 + 2x - 1; 2x2 - 3x + 1; 5x2 - x không âm
Bình phương 2 vế của phương trình ta có:
( - )2 = 5x2 - x = 3x2 + 2x - 1 + 2x2 - 3x + 1
( - )2 = ()2 + ()2
<=> ( - )2 - [()2 + ()2] = 0
<=> 2. = 0
<=>  <=> x = -1; x = 1/3; x = 1; x = 1/2
Thử lại ta thấy phương trình chỉ có 2 nghiệm là x = 1 và x = 1/2

BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Bài 1: Giải các phương trình: 1/ 27x3 = (2x + 5)3 + (x - 5)3
2/ (2x2 + 4x - 7)3 = (x2 - x - 3)3 + (x2 + 5x - 4)3
3/  -  = 
Bài 2: Giải các hệ phương trình: 1/ 
2/ 
 
Gửi ý kiến