Chương I. §5. Tia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Sĩ Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:51' 29-09-2019
Dung lượng: 277.0 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Vũ Sĩ Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:51' 29-09-2019
Dung lượng: 277.0 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 14/9/2019. Ngày dạy: 21/9/2019 (Tiết 5)
TUẦN 5+6
TIẾT 5+6: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được: Độ dài của đoạn thẳng, so sánh độ dài hai đoạn thẳng (dựa vào số đo của chúng), điều kiện để có AM + MB = AB, trung điểm của đoạn thẳng.
2. Kĩ năng:
- Biết cách: Đo được độ dài một đoạn thẳng, so sánh được độ dài hai đoạn thẳng, sử dụng được hệ thức AM + MB = AB trong tính toán về độ dài, vẽ được trung điểm của đoạn thẳng.
3. Thái độ: Rèn tính tự giác, tích cực, chủ động tham gia hoạt động học.
=> Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và suy luận toán học, NL tính toán, năng lực kiến thức và kĩ năng toán học về độ dài của đoạn thẳng; So sánh độ dài hai đoạn thẳng (dựa vào số đo của chúng); điều kiện để có AM + MB = AB; trung điểm của đoạn thẳng, năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán,…
- Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện: G/A, SHD, bảng phụ, đồ dùng & các phương tiện dạy học cần thiết.
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, dh hợp tác, thực hành - luyện tập, dh phát hiện và gq vấn đề, trò chơi, sơ đồ tư duy, dh khám phá,...
- KTDH: KT khăn trải bàn, KT học tập hợp tác, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT giao nhiệm vụ.
2. Học sinh: Vở ghi, SHD, chuẩn bị trước bài, đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp: Sĩ số lớp 6A: /33. Vắng: ĐT cho GĐ
2. KTBC: Đoạn thẳng XY là gì? Phân biệt đoạn thẳng và đường thẳng?
3. Bài mới:
Tiết 5. (HĐ khởi động và hình thành kiến thức)
A.B. Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức
*Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập.
- Biết được: Độ dài của đoạn thẳng, so sánh độ dài hai đoạn thẳng (dựa vào số đo của chúng), điều kiện để có AM + MB = AB, trung điểm của đoạn thẳng.
- Biết cách: Đo được độ dài một đoạn thẳng, so sánh được độ dài hai đoạn thẳng, sử dụng được hệ thức AM + MB = AB trong tính toán về độ dài, vẽ được trung điểm của đoạn thẳng.
*Dự kiến PP, KTDH:
- PP: Dạy học hợp tác nhóm nhỏ, vấn đáp, luyện tập- thực hành, dh phát hiện và gq vấn đề, sơ đồ tơ duy,...
- KTDH: KT khăn trải bàn, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT giao nhiệm vụ.
ND, phương thức tổ chức hđ
Kiến thức cần đạt
Dự kiến TH
* ND: Tìm hiểu về độ dài đoạn thẳng.
- Y/c hs hđ cá nhân đọc phần 1a, sau đó trả lời câu hỏi
? Sử dụng dụng cụ nào để đo độ dài đoạn thẳng?
? Cách đo độ dài đoạn thẳng AB?
- Gv yêu cầu các nhóm (4-6hs) vẽ 1 đoạn thẳng và đặt tên đoạn thẳng đó. Sau đó từng thành viên trong nhóm hoạt động cá nhân đo đoạn thẳng, đọc kết quả.
- HS thực hiện
? Một đoạn thẳng có mấy độ dài?
- HĐ chung cả lớp đọc ghi nhớ thứ nhất của phần 1b.
- GV cho VD về đoạn thẳng AB dài 5cm.
? Đoạn thẳng AB có mấy độ dài?
? Viết kết quả bằng ngôn ngữ thông thường và bằng ký hiệu?
+ Có nhận xét gì về số đo độ dài đoạn thẳng AB và khoảng cách giữa hai điểm A và B?
- Cho hs hđ chung toàn lớp đọc ghi nhớ 2 phần 1b.
? Cách so sánh 2 đoạn thẳng?
- HSTL.
- Cho hs tự n/c vd SHD/Tr127
- Y/c hs HĐ cá nhân hoàn thiện nội dung 1c
- GV lưu ý hướng dẫn hs đánh dấu các kí hiệu giống nhau trên các đoạn thẳng bằng nhau.
1. Độ dài đoạn thẳng
a) Đo độ dài đoạn thẳng:
- Dụng cụ đo: thước thẳng
- Cách đo: (SHD)
b
TUẦN 5+6
TIẾT 5+6: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được: Độ dài của đoạn thẳng, so sánh độ dài hai đoạn thẳng (dựa vào số đo của chúng), điều kiện để có AM + MB = AB, trung điểm của đoạn thẳng.
2. Kĩ năng:
- Biết cách: Đo được độ dài một đoạn thẳng, so sánh được độ dài hai đoạn thẳng, sử dụng được hệ thức AM + MB = AB trong tính toán về độ dài, vẽ được trung điểm của đoạn thẳng.
3. Thái độ: Rèn tính tự giác, tích cực, chủ động tham gia hoạt động học.
=> Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và suy luận toán học, NL tính toán, năng lực kiến thức và kĩ năng toán học về độ dài của đoạn thẳng; So sánh độ dài hai đoạn thẳng (dựa vào số đo của chúng); điều kiện để có AM + MB = AB; trung điểm của đoạn thẳng, năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán,…
- Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện: G/A, SHD, bảng phụ, đồ dùng & các phương tiện dạy học cần thiết.
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, dh hợp tác, thực hành - luyện tập, dh phát hiện và gq vấn đề, trò chơi, sơ đồ tư duy, dh khám phá,...
- KTDH: KT khăn trải bàn, KT học tập hợp tác, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT giao nhiệm vụ.
2. Học sinh: Vở ghi, SHD, chuẩn bị trước bài, đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp: Sĩ số lớp 6A: /33. Vắng: ĐT cho GĐ
2. KTBC: Đoạn thẳng XY là gì? Phân biệt đoạn thẳng và đường thẳng?
3. Bài mới:
Tiết 5. (HĐ khởi động và hình thành kiến thức)
A.B. Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức
*Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập.
- Biết được: Độ dài của đoạn thẳng, so sánh độ dài hai đoạn thẳng (dựa vào số đo của chúng), điều kiện để có AM + MB = AB, trung điểm của đoạn thẳng.
- Biết cách: Đo được độ dài một đoạn thẳng, so sánh được độ dài hai đoạn thẳng, sử dụng được hệ thức AM + MB = AB trong tính toán về độ dài, vẽ được trung điểm của đoạn thẳng.
*Dự kiến PP, KTDH:
- PP: Dạy học hợp tác nhóm nhỏ, vấn đáp, luyện tập- thực hành, dh phát hiện và gq vấn đề, sơ đồ tơ duy,...
- KTDH: KT khăn trải bàn, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT giao nhiệm vụ.
ND, phương thức tổ chức hđ
Kiến thức cần đạt
Dự kiến TH
* ND: Tìm hiểu về độ dài đoạn thẳng.
- Y/c hs hđ cá nhân đọc phần 1a, sau đó trả lời câu hỏi
? Sử dụng dụng cụ nào để đo độ dài đoạn thẳng?
? Cách đo độ dài đoạn thẳng AB?
- Gv yêu cầu các nhóm (4-6hs) vẽ 1 đoạn thẳng và đặt tên đoạn thẳng đó. Sau đó từng thành viên trong nhóm hoạt động cá nhân đo đoạn thẳng, đọc kết quả.
- HS thực hiện
? Một đoạn thẳng có mấy độ dài?
- HĐ chung cả lớp đọc ghi nhớ thứ nhất của phần 1b.
- GV cho VD về đoạn thẳng AB dài 5cm.
? Đoạn thẳng AB có mấy độ dài?
? Viết kết quả bằng ngôn ngữ thông thường và bằng ký hiệu?
+ Có nhận xét gì về số đo độ dài đoạn thẳng AB và khoảng cách giữa hai điểm A và B?
- Cho hs hđ chung toàn lớp đọc ghi nhớ 2 phần 1b.
? Cách so sánh 2 đoạn thẳng?
- HSTL.
- Cho hs tự n/c vd SHD/Tr127
- Y/c hs HĐ cá nhân hoàn thiện nội dung 1c
- GV lưu ý hướng dẫn hs đánh dấu các kí hiệu giống nhau trên các đoạn thẳng bằng nhau.
1. Độ dài đoạn thẳng
a) Đo độ dài đoạn thẳng:
- Dụng cụ đo: thước thẳng
- Cách đo: (SHD)
b
 









Các ý kiến mới nhất