Bài 8. Thủy tức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Bích
Ngày gửi: 09h:24' 24-09-2017
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Bích
Ngày gửi: 09h:24' 24-09-2017
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Bích. Lớp dạy: 7A2, 7A3
Ngày soạn: 16/09/2017. Ngày dạy: 19/09/2017
CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 8 Bài 8 THỦY TỨC
I. Mục tiêu.
1.Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về ngành Ruột khoang.
- HS nắm được hình dạng ngoài và cách di chuyển của Thủy tức.
- Phân biệt được cấu tạo một số tế bào của thành cơ thể Thủy tức.
- Nắm được hình thức dinh dưỡng và sinh sản của Thủy tức.
2. Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Kĩ năng nhận biết, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
- Kĩ năng hợp tác hoạt động nhóm, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ.
3. Thái độ
- Học sinh có thái độ tích cực khi học tập bộ môn
4. Phát triển năng lực
- Năng lực (NL) chung:
+ NL giải quyết vấn đề.
+ NL tự học, lập và thực hiện kế hoạch học, cách ghi nhớ nhanh, chọn thông tin phù hợp từ sách, báo, internet...
+ NL giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ trong hợp tác, thảo luận nhóm.
Năng lực chuyên biệt:
+ Nghiên cứu khoa học: Quan sát, thu thập, xử lí tranh ảnh SGK.
+ Tri thức sinh học
II. Phương pháp- phương tiện dạy học.
1. Phương tiện.
- Tranh phóng to: cấu tạo của thủy tức.
- Video: Thủy tức di chuyển, thủy tức bắt mồi và sinh sản của thủy tức.
- Bảng 8 SGK trang 30 ghi vào bảng phụ.
2. Phương pháp.
- Trực quan - Vấn đáp.
- Hoạt động nhóm.
III. Tiến trình dạy - học.
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
Câu 1: Đặc điểm chung nào của ĐVNS vừa đúng với loài sống tự do lẫn loài kí sinh?
Câu 2: Kể một số ĐVNS gây bệnh ở người và cách truyền bệnh?
3. Tiến trình bài giảng.
Tiến hóa cao hơn ĐVNS là những cơ thể ĐV đa bào. Tìm hiểu ngành ĐV đa bào đầu tiên bậc thấp đó là ngành Ruột khoang, và đại diện điển hình là Thủy tức. Vậy Thủy tức có cấu tạo như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay.
Hoạt động 1: Cấu tạo và di chuyển. 8’
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát H8.1-2, đọc thông tin SGK tr.29 trả lời câu hỏi:
+Trình bày hình dạng cấu tạo ngoài của Tủy tức?
+ Thủy tức di chuyển như thế nào? Mô tả bằng lời cách di chuyển?
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK kết hợp hình vẽ, ghi nhớ kiến thức .
- Trao đổi nhóm thống nhất đáp án.
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
I. Cấu tạo ngoài và di chuyển của Thủy tức.
- Cấu tạo ngoài: Hình trụ dài.
+ Phần dưới là đế dùng để bám.
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng
+ Đối xứng tỏa tròn.
+ Di chuyển kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi
Hoạt động 2. Cấu tạo trong 12’
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của thủy tức, đọc thông tin bảng 1, hoàn thành bảng 1 vào vở.
- GV ghi kết quả của nhóm lên bảng.
- GV nhận xét và chốt đáp án
+ Khi đặt tên loại tế bào ta dựa vào đặc điểm nào?
- GV thông báo đáp án đúng.
+ Qua bảng, xác định TB thuộc mỗi lớp của cơ thể thủy tức?
- GV trình bày cấu tạo trong của thủy tức.
+ So sánh cấu tạo Thủy tức với lớp ĐV trước đó?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- Cá nhân HS quan sát tranh và hình ở bảng SGK
- HS đọc thông tin về chức năng từng loại tế bào. Ghi nhớ kiến thức.
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.
- Đại diện nhóm đọc kết quả theo thứ tự 1,2,3.
- Nhóm khác nhận xét , bổ sung.
II. CÊu t¹o trong.
- Thành cơ thể gồm 2 lớp:
+ Lớp ngoài gồm: tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ.
+ Lớp trong: Tế bào mô cơ tiêu
Ngày soạn: 16/09/2017. Ngày dạy: 19/09/2017
CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 8 Bài 8 THỦY TỨC
I. Mục tiêu.
1.Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về ngành Ruột khoang.
- HS nắm được hình dạng ngoài và cách di chuyển của Thủy tức.
- Phân biệt được cấu tạo một số tế bào của thành cơ thể Thủy tức.
- Nắm được hình thức dinh dưỡng và sinh sản của Thủy tức.
2. Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Kĩ năng nhận biết, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
- Kĩ năng hợp tác hoạt động nhóm, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ.
3. Thái độ
- Học sinh có thái độ tích cực khi học tập bộ môn
4. Phát triển năng lực
- Năng lực (NL) chung:
+ NL giải quyết vấn đề.
+ NL tự học, lập và thực hiện kế hoạch học, cách ghi nhớ nhanh, chọn thông tin phù hợp từ sách, báo, internet...
+ NL giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ trong hợp tác, thảo luận nhóm.
Năng lực chuyên biệt:
+ Nghiên cứu khoa học: Quan sát, thu thập, xử lí tranh ảnh SGK.
+ Tri thức sinh học
II. Phương pháp- phương tiện dạy học.
1. Phương tiện.
- Tranh phóng to: cấu tạo của thủy tức.
- Video: Thủy tức di chuyển, thủy tức bắt mồi và sinh sản của thủy tức.
- Bảng 8 SGK trang 30 ghi vào bảng phụ.
2. Phương pháp.
- Trực quan - Vấn đáp.
- Hoạt động nhóm.
III. Tiến trình dạy - học.
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
Câu 1: Đặc điểm chung nào của ĐVNS vừa đúng với loài sống tự do lẫn loài kí sinh?
Câu 2: Kể một số ĐVNS gây bệnh ở người và cách truyền bệnh?
3. Tiến trình bài giảng.
Tiến hóa cao hơn ĐVNS là những cơ thể ĐV đa bào. Tìm hiểu ngành ĐV đa bào đầu tiên bậc thấp đó là ngành Ruột khoang, và đại diện điển hình là Thủy tức. Vậy Thủy tức có cấu tạo như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay.
Hoạt động 1: Cấu tạo và di chuyển. 8’
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát H8.1-2, đọc thông tin SGK tr.29 trả lời câu hỏi:
+Trình bày hình dạng cấu tạo ngoài của Tủy tức?
+ Thủy tức di chuyển như thế nào? Mô tả bằng lời cách di chuyển?
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK kết hợp hình vẽ, ghi nhớ kiến thức .
- Trao đổi nhóm thống nhất đáp án.
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
I. Cấu tạo ngoài và di chuyển của Thủy tức.
- Cấu tạo ngoài: Hình trụ dài.
+ Phần dưới là đế dùng để bám.
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng
+ Đối xứng tỏa tròn.
+ Di chuyển kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi
Hoạt động 2. Cấu tạo trong 12’
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của thủy tức, đọc thông tin bảng 1, hoàn thành bảng 1 vào vở.
- GV ghi kết quả của nhóm lên bảng.
- GV nhận xét và chốt đáp án
+ Khi đặt tên loại tế bào ta dựa vào đặc điểm nào?
- GV thông báo đáp án đúng.
+ Qua bảng, xác định TB thuộc mỗi lớp của cơ thể thủy tức?
- GV trình bày cấu tạo trong của thủy tức.
+ So sánh cấu tạo Thủy tức với lớp ĐV trước đó?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- Cá nhân HS quan sát tranh và hình ở bảng SGK
- HS đọc thông tin về chức năng từng loại tế bào. Ghi nhớ kiến thức.
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.
- Đại diện nhóm đọc kết quả theo thứ tự 1,2,3.
- Nhóm khác nhận xét , bổ sung.
II. CÊu t¹o trong.
- Thành cơ thể gồm 2 lớp:
+ Lớp ngoài gồm: tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ.
+ Lớp trong: Tế bào mô cơ tiêu
 









Các ý kiến mới nhất