Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 15. Thương mại và du lịch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Phương
Ngày gửi: 21h:53' 18-12-2015
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Tiết 33: ÔN TẬP HKI

I. Mục tiêu : Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học ở phần Địa lí dân cư và địa lí các ngành kinh tế
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ , phân tích số liệu thống kê. Có kĩ năng viết và trình bày văn bản trước lớp.
- KNS: Thu thập và xử lí thông tin, tư duy, giao tiếp, tự nhận thức, đảm nhận trách nhiệm.
3. Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- NLR: Sử dụng bản đồ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Một số tranh ảnh
- Atlat Việt Nam
2. Học sinh: SGK, Nội dung bài học.
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. ổn định lớp: (1’)
2. Bài cũ: Kết hợp trong ôn tập
3. Bài mới: (3’)
* Gtb: bài học hôm nay sẽ củng cố lại những kiến thức đã học.

- GV đưa hệ thống các câu hỏi từng phần và gợi ý HS trả lời câu hỏi
* HĐ 1:(25p) Lý tuyết
1. Dựa vào biểu đồ 2.1 SGK hãy cho biết tình hình dân số nước ta hiện nay. Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì ?
* Tình hình dân số :
- Dân số nước ta năm 1954 : 23,4 triệu người -> 2003 : >80 triệu người => Dân số nước ta đông ( Thứ 3 ĐNÁ, thứ 13 thế giới ).
- Bùng nổ dân số diễn ra từ cuối những năm 50 và chấm dứt trong những năm cuối thế kỉ XX.
- Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang tỉ suất sinh tương đối thấp.
* Hậu quả sự gia tăng dân số :
- Kinh tế chậm phát triển .
- Khó nâng cao chất lượng cuộc sống .
- Bất ổn về xã hội .
- Tài nguyên cạn kiệt , ô nhiễm môi trường .
2. Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư nước ta. Nêu các biện pháp giải quyết sự phân bố dân cư chưa hợp lí
* Đặc điểm sự phân bố dân cư :
- Dân cư phân bố không đều :
+ Tập trung đông đồng bằng , ven biển ( 600người /km2)
+ Thưa thớt miền núi và cao nguyên ( 60người /km2 ).
+ Qu nhiều ở nông thôn ( 74% ) , quá ít ở thành thị ( 26% ).
* Giải thích :
- Các vùng đồng bằng , ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi sinh sống và phát triển kinh tế : Địa hình , đất đai , khí hậu , nguồn nước ...
- Dân số thành thị ít , chưa thu hút thị dân -> Tỉ lệ đân thành thị thấp, do tập quán sản xuất lâu đời của nhân dân sản xuất nông nghiệp -> Dân số tập trung nhiều ở nông thôn .
* Các biện pháp :
- Giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên .
- Nâng cao mức sống của người dân .
- Phân công , phân bố lao động một cách hợp lí nhằm khai thác thế mạnh của từng vùng .
- Cải tạo xây dựng nông thôn mứi , thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn trên cơ sở phù hợp nhu cầu phát triển KT- XH.
3. Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta ?Để giải quyết vấn đề này cần có các giải phấp nào ?
* Việc làm đang là vấn đề gay gắt do :
- Đặc điểm mùa vụ của ngành nông nghiệp , sự phát triển nghề nông thôn càn hạn chế -> Tình trạng thiếu việc làm lớn ( 2003: 22,3% ).
- Các khu vực thành thị tỉ lệ thât nghiệp tương đối cao .
- Đặc biệt số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây tăng cao trong khi số việc làm tăng không kịp .
* Cách giải quyết :
- Công nghiệp hoá , hiện đại hố nông nghiệp và nông thôn .
- Tăng vụ , cải tạo giống , chuyên canh các loại cây trồng có năng suất cao .
- Thay đổi kết cấu hạ tầng nông thôn .
- Mở thêm nhiều xí nghiệp , nhà máy thu hút lao động .
- Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lí .
* Địa lí các ngành kinh tế
1. Hãy nêu một số thành tựu và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế nước ta
* Thành tựu : - Sự tăng trưởng kinh tế tương đối vững
 
Gửi ý kiến