Tìm kiếm Giáo án
Bài 15. Thương mại và du lịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Phương
Ngày gửi: 21h:53' 18-12-2015
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Cao Phương
Ngày gửi: 21h:53' 18-12-2015
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tiết 33: ÔN TẬP HKI
I. Mục tiêu : Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học ở phần Địa lí dân cư và địa lí các ngành kinh tế
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ , phân tích số liệu thống kê. Có kĩ năng viết và trình bày văn bản trước lớp.
- KNS: Thu thập và xử lí thông tin, tư duy, giao tiếp, tự nhận thức, đảm nhận trách nhiệm.
3. Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- NLR: Sử dụng bản đồ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Một số tranh ảnh
- Atlat Việt Nam
2. Học sinh: SGK, Nội dung bài học.
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. ổn định lớp: (1’)
2. Bài cũ: Kết hợp trong ôn tập
3. Bài mới: (3’)
* Gtb: bài học hôm nay sẽ củng cố lại những kiến thức đã học.
- GV đưa hệ thống các câu hỏi từng phần và gợi ý HS trả lời câu hỏi
* HĐ 1:(25p) Lý tuyết
1. Dựa vào biểu đồ 2.1 SGK hãy cho biết tình hình dân số nước ta hiện nay. Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì ?
* Tình hình dân số :
- Dân số nước ta năm 1954 : 23,4 triệu người -> 2003 : >80 triệu người => Dân số nước ta đông ( Thứ 3 ĐNÁ, thứ 13 thế giới ).
- Bùng nổ dân số diễn ra từ cuối những năm 50 và chấm dứt trong những năm cuối thế kỉ XX.
- Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang tỉ suất sinh tương đối thấp.
* Hậu quả sự gia tăng dân số :
- Kinh tế chậm phát triển .
- Khó nâng cao chất lượng cuộc sống .
- Bất ổn về xã hội .
- Tài nguyên cạn kiệt , ô nhiễm môi trường .
2. Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư nước ta. Nêu các biện pháp giải quyết sự phân bố dân cư chưa hợp lí
* Đặc điểm sự phân bố dân cư :
- Dân cư phân bố không đều :
+ Tập trung đông đồng bằng , ven biển ( 600người /km2)
+ Thưa thớt miền núi và cao nguyên ( 60người /km2 ).
+ Qu nhiều ở nông thôn ( 74% ) , quá ít ở thành thị ( 26% ).
* Giải thích :
- Các vùng đồng bằng , ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi sinh sống và phát triển kinh tế : Địa hình , đất đai , khí hậu , nguồn nước ...
- Dân số thành thị ít , chưa thu hút thị dân -> Tỉ lệ đân thành thị thấp, do tập quán sản xuất lâu đời của nhân dân sản xuất nông nghiệp -> Dân số tập trung nhiều ở nông thôn .
* Các biện pháp :
- Giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên .
- Nâng cao mức sống của người dân .
- Phân công , phân bố lao động một cách hợp lí nhằm khai thác thế mạnh của từng vùng .
- Cải tạo xây dựng nông thôn mứi , thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn trên cơ sở phù hợp nhu cầu phát triển KT- XH.
3. Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta ?Để giải quyết vấn đề này cần có các giải phấp nào ?
* Việc làm đang là vấn đề gay gắt do :
- Đặc điểm mùa vụ của ngành nông nghiệp , sự phát triển nghề nông thôn càn hạn chế -> Tình trạng thiếu việc làm lớn ( 2003: 22,3% ).
- Các khu vực thành thị tỉ lệ thât nghiệp tương đối cao .
- Đặc biệt số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây tăng cao trong khi số việc làm tăng không kịp .
* Cách giải quyết :
- Công nghiệp hoá , hiện đại hố nông nghiệp và nông thôn .
- Tăng vụ , cải tạo giống , chuyên canh các loại cây trồng có năng suất cao .
- Thay đổi kết cấu hạ tầng nông thôn .
- Mở thêm nhiều xí nghiệp , nhà máy thu hút lao động .
- Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lí .
* Địa lí các ngành kinh tế
1. Hãy nêu một số thành tựu và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế nước ta
* Thành tựu : - Sự tăng trưởng kinh tế tương đối vững
I. Mục tiêu : Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học ở phần Địa lí dân cư và địa lí các ngành kinh tế
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ , phân tích số liệu thống kê. Có kĩ năng viết và trình bày văn bản trước lớp.
- KNS: Thu thập và xử lí thông tin, tư duy, giao tiếp, tự nhận thức, đảm nhận trách nhiệm.
3. Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- NLR: Sử dụng bản đồ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Một số tranh ảnh
- Atlat Việt Nam
2. Học sinh: SGK, Nội dung bài học.
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. ổn định lớp: (1’)
2. Bài cũ: Kết hợp trong ôn tập
3. Bài mới: (3’)
* Gtb: bài học hôm nay sẽ củng cố lại những kiến thức đã học.
- GV đưa hệ thống các câu hỏi từng phần và gợi ý HS trả lời câu hỏi
* HĐ 1:(25p) Lý tuyết
1. Dựa vào biểu đồ 2.1 SGK hãy cho biết tình hình dân số nước ta hiện nay. Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì ?
* Tình hình dân số :
- Dân số nước ta năm 1954 : 23,4 triệu người -> 2003 : >80 triệu người => Dân số nước ta đông ( Thứ 3 ĐNÁ, thứ 13 thế giới ).
- Bùng nổ dân số diễn ra từ cuối những năm 50 và chấm dứt trong những năm cuối thế kỉ XX.
- Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang tỉ suất sinh tương đối thấp.
* Hậu quả sự gia tăng dân số :
- Kinh tế chậm phát triển .
- Khó nâng cao chất lượng cuộc sống .
- Bất ổn về xã hội .
- Tài nguyên cạn kiệt , ô nhiễm môi trường .
2. Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư nước ta. Nêu các biện pháp giải quyết sự phân bố dân cư chưa hợp lí
* Đặc điểm sự phân bố dân cư :
- Dân cư phân bố không đều :
+ Tập trung đông đồng bằng , ven biển ( 600người /km2)
+ Thưa thớt miền núi và cao nguyên ( 60người /km2 ).
+ Qu nhiều ở nông thôn ( 74% ) , quá ít ở thành thị ( 26% ).
* Giải thích :
- Các vùng đồng bằng , ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi sinh sống và phát triển kinh tế : Địa hình , đất đai , khí hậu , nguồn nước ...
- Dân số thành thị ít , chưa thu hút thị dân -> Tỉ lệ đân thành thị thấp, do tập quán sản xuất lâu đời của nhân dân sản xuất nông nghiệp -> Dân số tập trung nhiều ở nông thôn .
* Các biện pháp :
- Giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên .
- Nâng cao mức sống của người dân .
- Phân công , phân bố lao động một cách hợp lí nhằm khai thác thế mạnh của từng vùng .
- Cải tạo xây dựng nông thôn mứi , thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn trên cơ sở phù hợp nhu cầu phát triển KT- XH.
3. Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta ?Để giải quyết vấn đề này cần có các giải phấp nào ?
* Việc làm đang là vấn đề gay gắt do :
- Đặc điểm mùa vụ của ngành nông nghiệp , sự phát triển nghề nông thôn càn hạn chế -> Tình trạng thiếu việc làm lớn ( 2003: 22,3% ).
- Các khu vực thành thị tỉ lệ thât nghiệp tương đối cao .
- Đặc biệt số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây tăng cao trong khi số việc làm tăng không kịp .
* Cách giải quyết :
- Công nghiệp hoá , hiện đại hố nông nghiệp và nông thôn .
- Tăng vụ , cải tạo giống , chuyên canh các loại cây trồng có năng suất cao .
- Thay đổi kết cấu hạ tầng nông thôn .
- Mở thêm nhiều xí nghiệp , nhà máy thu hút lao động .
- Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lí .
* Địa lí các ngành kinh tế
1. Hãy nêu một số thành tựu và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế nước ta
* Thành tựu : - Sự tăng trưởng kinh tế tương đối vững
 








Các ý kiến mới nhất