- thượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thượng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:32' 14-08-2018
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thượng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:32' 14-08-2018
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 15/8/2017
Ngày dạy : /8/2017
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I .MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức:
- Ôn tập lại các kiến thức về nguyên tử , phân tử , công thức hóa học , tên gọi của các chất Axít , Bazơ , Muối .
- Củng cố lại các kiến thức về giải bài tập tính theo công thức hóa học và tính theo PTHH , các bài tập pha chế dd .
2. Kỹ năng:
- Rèn ký năng viết PTHH và tính toán hóa học
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập bộ môn, yêu thích khoa học
4. Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự học
II . CHUẨN BỊ
Giáo viên : bảng phụ ghi bài tập .
Học sinh : Ôn tập các kiến thức đã học ở lớp 8.
III . HĐ DẠY HỌC .
Khởi động
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: Khi học
Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:Ôn tập các kiến thức cần nhớ
MT: Nhớ lại một số khái niệm, kiến thức đã học.
PP: Thuyết trình
NL: Tự học
Gv : Cho học sinh trả lời các câu hỏi .
- Nguyên tử là gì ?
- Cho biết mối quan hệ giữa các hạt mang điện ?
- Phân tử là gì ?
- Phản ứng hóa học là gì ?
- Kể tên các PƯHH đã học ?
Học sinh nêu tên các PƯHH đã học trong chương trình lớp 8.
- Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
- Cho biết công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất ?
- Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích ?
- Viết công thức tính nồng độ % và nồng độ mol/lít ?
Hoạt động 2 : Giải bài tập
MT: Biết làm một số dạng bài tập định tính và định lượng.
PP: Vấn đáp
NL: Tự học, Viết PTHH
Bài tập 1 : Hoàn thành các PTHH sau và cho biết đó là loại PƯ nào ?
a. C + O2 …
b. KClO3 KCl + …
c. H2 + O2…
d. H2 + CuO …+….
đ. Fe + CuSO4 - -FeSO4+ …
e. Al + HCl - -AlCl3 + …
Gv: yêu cầu 3 học sinh hoàn thành PTHH và 1 học sinh nêu tên loại phản ứng .
Gv : nhận xét và cho điểm bài làm tốt
Bài tập 2. Hòa tan 6,5 gam kẽm kim loại cần dùng vừa đủ V(ml)dd HCl 1M .
a. Viết PTHH sảy ra ?
b. Tính V và thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc ?
Hs : thảo luận theo nhóm tìm cách giải bài tập .
Gv : Yêu cầu 1 HS tóm tắt và viết PTHH
Hs : Đại diện cho 1 nhóm lên chữa phần b.
Gv: tổng kết và nhận xét các bước giải bài tập định lượng.
I . Kiến thức cần nhớ .
1. Nguyên tử .
- Là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện . Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.
- Số P = Số e .
2. Phân tử .
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất .
3. Phản ứng hóa học .
- Là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác .
4. Định luật bảo toàn khối lượng .
A + B C + D
mC + mD = mA + mB
5. Các công thức chuyển đổi
m = n . M ( m : khối lượng , n: số mol, M:khối lượng mol)
V = n . 22,4 ( n : số mol , V thể tích của chất khí đktc )
C% = .100%
CM = ( mol/lit)
II . Bài tập .
Bài 1.
a. C + O2 CO2
b. 2KClO3 2KCl+ 3O2
c. H2 + O22H2O
d. H2 + CuO Cu+ H2O
đ. Fe + CuSO4 FeSO4+ Cu
e. 2Al +6HCl2AlCl3 +3H2
Bài 2.
a. Zn + 2HCl ZnCl2+H2
b. Ta có :
nZn===0,1mol
- theo PTHH ta có:
nHCl = 2nZn = 2.0,1= 0,2 mol
- vậy thể tích dd HCl là:
Ngày dạy : /8/2017
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I .MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức:
- Ôn tập lại các kiến thức về nguyên tử , phân tử , công thức hóa học , tên gọi của các chất Axít , Bazơ , Muối .
- Củng cố lại các kiến thức về giải bài tập tính theo công thức hóa học và tính theo PTHH , các bài tập pha chế dd .
2. Kỹ năng:
- Rèn ký năng viết PTHH và tính toán hóa học
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập bộ môn, yêu thích khoa học
4. Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự học
II . CHUẨN BỊ
Giáo viên : bảng phụ ghi bài tập .
Học sinh : Ôn tập các kiến thức đã học ở lớp 8.
III . HĐ DẠY HỌC .
Khởi động
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: Khi học
Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:Ôn tập các kiến thức cần nhớ
MT: Nhớ lại một số khái niệm, kiến thức đã học.
PP: Thuyết trình
NL: Tự học
Gv : Cho học sinh trả lời các câu hỏi .
- Nguyên tử là gì ?
- Cho biết mối quan hệ giữa các hạt mang điện ?
- Phân tử là gì ?
- Phản ứng hóa học là gì ?
- Kể tên các PƯHH đã học ?
Học sinh nêu tên các PƯHH đã học trong chương trình lớp 8.
- Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
- Cho biết công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất ?
- Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích ?
- Viết công thức tính nồng độ % và nồng độ mol/lít ?
Hoạt động 2 : Giải bài tập
MT: Biết làm một số dạng bài tập định tính và định lượng.
PP: Vấn đáp
NL: Tự học, Viết PTHH
Bài tập 1 : Hoàn thành các PTHH sau và cho biết đó là loại PƯ nào ?
a. C + O2 …
b. KClO3 KCl + …
c. H2 + O2…
d. H2 + CuO …+….
đ. Fe + CuSO4 - -FeSO4+ …
e. Al + HCl - -AlCl3 + …
Gv: yêu cầu 3 học sinh hoàn thành PTHH và 1 học sinh nêu tên loại phản ứng .
Gv : nhận xét và cho điểm bài làm tốt
Bài tập 2. Hòa tan 6,5 gam kẽm kim loại cần dùng vừa đủ V(ml)dd HCl 1M .
a. Viết PTHH sảy ra ?
b. Tính V và thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc ?
Hs : thảo luận theo nhóm tìm cách giải bài tập .
Gv : Yêu cầu 1 HS tóm tắt và viết PTHH
Hs : Đại diện cho 1 nhóm lên chữa phần b.
Gv: tổng kết và nhận xét các bước giải bài tập định lượng.
I . Kiến thức cần nhớ .
1. Nguyên tử .
- Là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện . Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.
- Số P = Số e .
2. Phân tử .
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất .
3. Phản ứng hóa học .
- Là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác .
4. Định luật bảo toàn khối lượng .
A + B C + D
mC + mD = mA + mB
5. Các công thức chuyển đổi
m = n . M ( m : khối lượng , n: số mol, M:khối lượng mol)
V = n . 22,4 ( n : số mol , V thể tích của chất khí đktc )
C% = .100%
CM = ( mol/lit)
II . Bài tập .
Bài 1.
a. C + O2 CO2
b. 2KClO3 2KCl+ 3O2
c. H2 + O22H2O
d. H2 + CuO Cu+ H2O
đ. Fe + CuSO4 FeSO4+ Cu
e. 2Al +6HCl2AlCl3 +3H2
Bài 2.
a. Zn + 2HCl ZnCl2+H2
b. Ta có :
nZn===0,1mol
- theo PTHH ta có:
nHCl = 2nZn = 2.0,1= 0,2 mol
- vậy thể tích dd HCl là:
 









Các ý kiến mới nhất