Tìm kiếm Giáo án
thực tâp hóa vô cơ1: bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đăng Khoa
Ngày gửi: 13h:49' 20-09-2011
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Lê Đăng Khoa
Ngày gửi: 13h:49' 20-09-2011
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
PHÚC TRÌNH HÓA VÔ CƠ 1
BÀI 4
CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM VA
(( ( ((
Nhóm 2: Nguyễn Thị Thu Ngân: 2102273
Võ Nguyễn Thành Đôi: 2102240
Lê Đăng Khoa: 2102253
1)thí nghiệm 1: điều chế khí NH3 từ NH4Cl và vôi bột.
- lấy 0,2(g) NH4Cl và 0,1(g) vôi bột trộn đều, cho vào ống nghiệm chịu nhiệt đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn: 2NH4Cl + CaCO3 to 2NH3 + CO2 + CaCl2 + H2O.
+ dung đũa thủy tinh nhúng một đầu vào HCl đặc đưa vào miệng ống nghiệm, xuất hiện khói trắng trong ống nghiệm: NH3 + HCl → NH4Cl (màu trắng khói). HCl + CO2 → không phản ứng.
+ đưa quỳ tím ẩm lên miệng ống nghiệm, quỳ tím hóa xanh chứng tỏ khí bay ra có tính kiềm:
NH3 + H2O NH4+ + OH – (gốc OH – mang tính kiềm làm cho quỳ tím hóa xanh). Ngoài ra cò có CO2 bay lên: CO2 + H2O H2CO3 (acid này không bền và dễ dàng phân hủy nhanh chống để trở thành hợp chất bền CO2 và H2O).
+ đưa mẫu giấy đã tẩm Phenoltalein lên miệng ống, mẫu giấy hóa hồng, chứng tỏ khí thoát ra mang tính kiềm, trong hỗn hợp khí, khí mang tính kiềm chỉ có thể là NH3.
→ vậy khí NH3 khi hòa tan vào nước tạo thành dung dịch kiềm.
2)thí nghiệm 2:cân bằng trong dung dịch NH3
- lấy 10ml dung dịch NH3 loãng cho vào becher dung tích 50ml, them 3 giọt phenoltalein lắc đều, chia dung dịch thành 6 phần bằng nhau cho vào 6 ống nghiệm:
+ ống 1: có màu xanh đặt trưng giưa dung dịch kiềm với phenoltalein: NH3 + H2O → NH4+ + OH-, ống này dung để so sánh.
+ống 2: đun nhẹ, dung dịch dần dần mất màu là do NH3 có nhiệt độ sôi thấp, nếu cung cấp nhiệt cho dung dịch từ 1000C thì NH3 sẽ bay hơi hoàn toàn, mà nhiệt độ sôi của nước là 1000C do đó làm cho NH3 bay lên dung dịch dần dần mất tính kiềm, phenoltalein trở về trạng thái không màu ban đầu.
NH4+ + OH – NH3 + H2O
+ống 3: thêm vào tinh thể NH4Cl dung dịch trong ống nhạt hơn ống 1, do gốc Cl- là gốc nhân điện tử mạnh nên nó đã lấy một ít điện tử mà NH3 trong dung dịch chiếm giữ.
+ống 4: thêm vài giọt dung dịch H2SO4 0,1M, dung dịch trong ống nhạt dần, nếu thêm tiếp tục thì dung dịch mất màu hẳn. trong ống nghiệm sảy ra phản ứng trung hòa giưa acid và kiềm: 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.
+ ống 5: thêm một ít tinh thể Al2(SO4)3 lắc mạnh xuất hiện kết tủa trắng dung dịch mất màu:
6NH3 + 6H2O + Al(SO4)3 → 3(NH4)2SO4 + 2Al(OH)3↓(trắng).
+ ống 6: thêm tinh thể Na2CO3, do muối Na2CO3 là muối tạo từ gốc bazơ mạnh và gốc acid yếu nên khi hòa tan vào dung dịch tạo thành NaOH cung cấp cho dung dịch [OH-] làm cho dung dịch đậm hơn ống 1:
Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O → 2NaOH (bazơ mạnh) + (NH4)2CO3
3)thí nghiệm 3: khả năng tạo phức của dung dịch NH3
+ ống 1: cho vào 3 giọt AgNO3 0,1M và 3 giọt NaCl 0,1N xuất hiện kết tủa trắng.
AgNO3 + NaCl → AgCl↓(trắng) + NaNO3. tiếp theo cho NH3 đặc đến kết tủa tan, dung dịch trong suốt, có muối phức tồn tại trong dung dịch., là do dung dịch NH3 là một bazơ nên có khả năng cho điện tử vào các orbital trống của kim loại nên nó có thể tồn tại trong dung dịch.
AgCl + 2NH3 (đặc) → [Ag(NH3)2]Cl (phức bạc)
+ ống 2: cho 3 giọt CuSO4 0,1m và 3 giọt NaOH 20%, dung dịch xuất hiện kết tủa màu xanh da trời đậm: CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4. tiếp theo cho NH3 đặc đến kết tủa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh lam, có muối phức của đồng tồn tại trong dung dịch.
Cu(OH)2 + 2NH3 (đặc) → [Cu(NH3)4] (OH)2 (màu xanh lam).
→ vậy: NH3 là một bazơ có khả năng tạo phức.
4)thí nghiệm 4: nhận biết anion amoni.
+ ống 1: chứa tinh thể NH4NO3 và dung dịch NaOH 20% đun nhẹ, dùng quỳ tím ẩm đặt lên miệng ống, quỳ tím hóa xanh: NH4NO3 + NaOH → NH3 ( + H2O + NaNO3 . khí NH3 lên gặp quỳ tím ẩm:
NH3 + H2O NH4+ + OH – (gốc OH –
BÀI 4
CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM VA
(( ( ((
Nhóm 2: Nguyễn Thị Thu Ngân: 2102273
Võ Nguyễn Thành Đôi: 2102240
Lê Đăng Khoa: 2102253
1)thí nghiệm 1: điều chế khí NH3 từ NH4Cl và vôi bột.
- lấy 0,2(g) NH4Cl và 0,1(g) vôi bột trộn đều, cho vào ống nghiệm chịu nhiệt đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn: 2NH4Cl + CaCO3 to 2NH3 + CO2 + CaCl2 + H2O.
+ dung đũa thủy tinh nhúng một đầu vào HCl đặc đưa vào miệng ống nghiệm, xuất hiện khói trắng trong ống nghiệm: NH3 + HCl → NH4Cl (màu trắng khói). HCl + CO2 → không phản ứng.
+ đưa quỳ tím ẩm lên miệng ống nghiệm, quỳ tím hóa xanh chứng tỏ khí bay ra có tính kiềm:
NH3 + H2O NH4+ + OH – (gốc OH – mang tính kiềm làm cho quỳ tím hóa xanh). Ngoài ra cò có CO2 bay lên: CO2 + H2O H2CO3 (acid này không bền và dễ dàng phân hủy nhanh chống để trở thành hợp chất bền CO2 và H2O).
+ đưa mẫu giấy đã tẩm Phenoltalein lên miệng ống, mẫu giấy hóa hồng, chứng tỏ khí thoát ra mang tính kiềm, trong hỗn hợp khí, khí mang tính kiềm chỉ có thể là NH3.
→ vậy khí NH3 khi hòa tan vào nước tạo thành dung dịch kiềm.
2)thí nghiệm 2:cân bằng trong dung dịch NH3
- lấy 10ml dung dịch NH3 loãng cho vào becher dung tích 50ml, them 3 giọt phenoltalein lắc đều, chia dung dịch thành 6 phần bằng nhau cho vào 6 ống nghiệm:
+ ống 1: có màu xanh đặt trưng giưa dung dịch kiềm với phenoltalein: NH3 + H2O → NH4+ + OH-, ống này dung để so sánh.
+ống 2: đun nhẹ, dung dịch dần dần mất màu là do NH3 có nhiệt độ sôi thấp, nếu cung cấp nhiệt cho dung dịch từ 1000C thì NH3 sẽ bay hơi hoàn toàn, mà nhiệt độ sôi của nước là 1000C do đó làm cho NH3 bay lên dung dịch dần dần mất tính kiềm, phenoltalein trở về trạng thái không màu ban đầu.
NH4+ + OH – NH3 + H2O
+ống 3: thêm vào tinh thể NH4Cl dung dịch trong ống nhạt hơn ống 1, do gốc Cl- là gốc nhân điện tử mạnh nên nó đã lấy một ít điện tử mà NH3 trong dung dịch chiếm giữ.
+ống 4: thêm vài giọt dung dịch H2SO4 0,1M, dung dịch trong ống nhạt dần, nếu thêm tiếp tục thì dung dịch mất màu hẳn. trong ống nghiệm sảy ra phản ứng trung hòa giưa acid và kiềm: 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.
+ ống 5: thêm một ít tinh thể Al2(SO4)3 lắc mạnh xuất hiện kết tủa trắng dung dịch mất màu:
6NH3 + 6H2O + Al(SO4)3 → 3(NH4)2SO4 + 2Al(OH)3↓(trắng).
+ ống 6: thêm tinh thể Na2CO3, do muối Na2CO3 là muối tạo từ gốc bazơ mạnh và gốc acid yếu nên khi hòa tan vào dung dịch tạo thành NaOH cung cấp cho dung dịch [OH-] làm cho dung dịch đậm hơn ống 1:
Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O → 2NaOH (bazơ mạnh) + (NH4)2CO3
3)thí nghiệm 3: khả năng tạo phức của dung dịch NH3
+ ống 1: cho vào 3 giọt AgNO3 0,1M và 3 giọt NaCl 0,1N xuất hiện kết tủa trắng.
AgNO3 + NaCl → AgCl↓(trắng) + NaNO3. tiếp theo cho NH3 đặc đến kết tủa tan, dung dịch trong suốt, có muối phức tồn tại trong dung dịch., là do dung dịch NH3 là một bazơ nên có khả năng cho điện tử vào các orbital trống của kim loại nên nó có thể tồn tại trong dung dịch.
AgCl + 2NH3 (đặc) → [Ag(NH3)2]Cl (phức bạc)
+ ống 2: cho 3 giọt CuSO4 0,1m và 3 giọt NaOH 20%, dung dịch xuất hiện kết tủa màu xanh da trời đậm: CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4. tiếp theo cho NH3 đặc đến kết tủa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh lam, có muối phức của đồng tồn tại trong dung dịch.
Cu(OH)2 + 2NH3 (đặc) → [Cu(NH3)4] (OH)2 (màu xanh lam).
→ vậy: NH3 là một bazơ có khả năng tạo phức.
4)thí nghiệm 4: nhận biết anion amoni.
+ ống 1: chứa tinh thể NH4NO3 và dung dịch NaOH 20% đun nhẹ, dùng quỳ tím ẩm đặt lên miệng ống, quỳ tím hóa xanh: NH4NO3 + NaOH → NH3 ( + H2O + NaNO3 . khí NH3 lên gặp quỳ tím ẩm:
NH3 + H2O NH4+ + OH – (gốc OH –
 









Các ý kiến mới nhất