Tìm kiếm Giáo án
Bài 3. Thực hiện tính toán trên trang tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bé trang
Ngày gửi: 10h:11' 20-12-2019
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bé trang
Ngày gửi: 10h:11' 20-12-2019
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN THAO GIẢNG MÔN TIN HỌC
LỚP DẠY : 7/1
Tuần 7
Ngày soạn : 15/10/2018
Tiết 13
Ngày dạy : 16/10/2018
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tìm hiểu cách sử dụng công thức tính toán.
- Biết được cách nhập công thức để tính toán.
2. Kỹ năng:
- Nhập được công thức để tính toán trên trang tính.
- Biết được các kí hiệu phép toán tương ứng được sử dụng trong bảng tính và trong tính toán học như: “+”, “-“, “*”, “/”…..
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, cần cù, ham học hỏi và sáng tạo.
- Năng động, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bàn phím.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, xem bài mới.
III. NỘI DUNG:
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp – vắng:……
2. Bài cũ:không kiểm tra
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Trò
Nội dung
Hoạt động 1: Sử dụng công thức để tính toán
Mục tiêu:Hiểu được cách sử dụng công thức để tính toán trong chương trình bảng tính Excel
Phương pháp: quan sát, thông hiểu, thảo luận nhóm.
- Trong toán học ta thường có các biểu thức toán như:
1. 5+2-4;
2. (3x54);
3. 34+(25:3)
…
? Em hãy cho biết chúng ta sử dụng những phép toán nào để thực hiện tính toán.
- Yêu cầu học sinh quan sát các kí hiệu phép toán tương ứng trong toán học
? Tương ứng các phép toán trong toán học, viết các phép toán trong bảng tính.
- GV nhận xét và phân tích thêm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập ví dụ 1 trong vòng 3 phút.
- GV phân tích, hướng dẫn và gọi học sinh lên bảng hoàn thành ví dụ 2:
Tính giá trị biểu thức sau trong bảng tính:
A = (18+3) / 7 +( 4-2) * 3^2
- GV nhận xét kết quả và tuyên dương
? Nêu thứ tự ưu tiên các phép toán trong toán học.
- GV nhận xét và giải thích thêm
- Với chương trình bảng tính chỉ được sử dụng dấu ngoặc đơn ( ) trong các công thức, không sử dụng dấu ngoặc vuông [ ], hay dấu ngoặc nhọn { }.
- Lắng nghe
- Trả lời (cộng, trừ, nhân chia, phép nhân lũy thừa, phép tính phần trăm ).
- HS quan sát
- HS thảo luận lên bảng viết các phép toán tương ứng
- Ghi nhớ nội dung
- Thảo luận nhóm
- Lắng nghe và lên bảng làm ví dụ 2
- Suy nghĩ và trả lời
- HS chú ý lắng nghe và ghi bài vào vở.
- Hs ghi nhớ kiến thức
1. Sử dung công thức để tính toán.
+ : Phép cộng.
- : Phép trừ.
* : phép nhân.
/ : phép chia.
% : Phần trăm.
^ : Luỹ thừa.
Ví dụ 1. Chuyển các biểu thức toán học sang biểu thức trong Excel:
a. ( 3 – 2 ) x 6 - 22
=> ( 3 – 2 ) * 6 – 2^2
b. (12 + 8):22 +5 x 6
=> (12 + 8)/2^2 +5*6
c. 15 x 6 – (3+2):2
=> 15 * 6 – (3+2) / 2
d. 52 x 33 + (4+2) x 2%
=> 5^2* 3^3 + (4+2) * 2%
Ví dụ 2. Tính giá trị của biểu thức sau trong bảng tính:
A = (18 + 3)/ 7 + (4 - 2)*3^2
= 21/ 7 + 2*3^2
= 3 + 2*9
= 3 + 18
=21
* Thứ tự ưu tiên thực hiện các phép toán:
1. Các phép toán trong dấu ngoặc đơn ( ) trước.
2. Các phép nâng lên lũy thừa.
3. Nhân chia trước, cộng trừ sau.
4. Các phép toán
LỚP DẠY : 7/1
Tuần 7
Ngày soạn : 15/10/2018
Tiết 13
Ngày dạy : 16/10/2018
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tìm hiểu cách sử dụng công thức tính toán.
- Biết được cách nhập công thức để tính toán.
2. Kỹ năng:
- Nhập được công thức để tính toán trên trang tính.
- Biết được các kí hiệu phép toán tương ứng được sử dụng trong bảng tính và trong tính toán học như: “+”, “-“, “*”, “/”…..
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, cần cù, ham học hỏi và sáng tạo.
- Năng động, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bàn phím.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, xem bài mới.
III. NỘI DUNG:
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp – vắng:……
2. Bài cũ:không kiểm tra
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Trò
Nội dung
Hoạt động 1: Sử dụng công thức để tính toán
Mục tiêu:Hiểu được cách sử dụng công thức để tính toán trong chương trình bảng tính Excel
Phương pháp: quan sát, thông hiểu, thảo luận nhóm.
- Trong toán học ta thường có các biểu thức toán như:
1. 5+2-4;
2. (3x54);
3. 34+(25:3)
…
? Em hãy cho biết chúng ta sử dụng những phép toán nào để thực hiện tính toán.
- Yêu cầu học sinh quan sát các kí hiệu phép toán tương ứng trong toán học
? Tương ứng các phép toán trong toán học, viết các phép toán trong bảng tính.
- GV nhận xét và phân tích thêm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập ví dụ 1 trong vòng 3 phút.
- GV phân tích, hướng dẫn và gọi học sinh lên bảng hoàn thành ví dụ 2:
Tính giá trị biểu thức sau trong bảng tính:
A = (18+3) / 7 +( 4-2) * 3^2
- GV nhận xét kết quả và tuyên dương
? Nêu thứ tự ưu tiên các phép toán trong toán học.
- GV nhận xét và giải thích thêm
- Với chương trình bảng tính chỉ được sử dụng dấu ngoặc đơn ( ) trong các công thức, không sử dụng dấu ngoặc vuông [ ], hay dấu ngoặc nhọn { }.
- Lắng nghe
- Trả lời (cộng, trừ, nhân chia, phép nhân lũy thừa, phép tính phần trăm ).
- HS quan sát
- HS thảo luận lên bảng viết các phép toán tương ứng
- Ghi nhớ nội dung
- Thảo luận nhóm
- Lắng nghe và lên bảng làm ví dụ 2
- Suy nghĩ và trả lời
- HS chú ý lắng nghe và ghi bài vào vở.
- Hs ghi nhớ kiến thức
1. Sử dung công thức để tính toán.
+ : Phép cộng.
- : Phép trừ.
* : phép nhân.
/ : phép chia.
% : Phần trăm.
^ : Luỹ thừa.
Ví dụ 1. Chuyển các biểu thức toán học sang biểu thức trong Excel:
a. ( 3 – 2 ) x 6 - 22
=> ( 3 – 2 ) * 6 – 2^2
b. (12 + 8):22 +5 x 6
=> (12 + 8)/2^2 +5*6
c. 15 x 6 – (3+2):2
=> 15 * 6 – (3+2) / 2
d. 52 x 33 + (4+2) x 2%
=> 5^2* 3^3 + (4+2) * 2%
Ví dụ 2. Tính giá trị của biểu thức sau trong bảng tính:
A = (18 + 3)/ 7 + (4 - 2)*3^2
= 21/ 7 + 2*3^2
= 3 + 2*9
= 3 + 18
=21
* Thứ tự ưu tiên thực hiện các phép toán:
1. Các phép toán trong dấu ngoặc đơn ( ) trước.
2. Các phép nâng lên lũy thừa.
3. Nhân chia trước, cộng trừ sau.
4. Các phép toán
 









Các ý kiến mới nhất