Tìm kiếm Giáo án
Bài 2. Thực hiện pháp luật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thúy
Ngày gửi: 21h:04' 04-10-2023
Dung lượng: 236.8 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Trần Thúy
Ngày gửi: 21h:04' 04-10-2023
Dung lượng: 236.8 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT Việt Yên số I
Ngày soạn: 15/09/2021
PPCT: 3,4,5,6
Duyệt ngày: 16/09/2021
TTCM
Mạc Thị Thanh
CHỦ ĐỀ 1 - BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
(4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức:
a. Nội dung dành cho HS đại trà.
- Nêu được các khái niệm thực hiện PL, các hình thức THPL.
- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
b. Nội dung dành cho HS khá, giỏi.
- Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật. Nhận diện được các dấu hiệu của VPPL.
- Phân biệt VPHS và VPHC. Phân biệt vi phạm dân sự và vi phạm kỉ luật.
2. NL: Học xong bài học này, HS có khả năng phát triển các NL cơ bản như.
NL điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của CD trong việc thực hiện pháp luật nước CHXHCN
Việt Nam; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành pháp
luật của NN; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp pháp luật của Nhà nước; phê phán, đấu
tranh với những thái độ, hành vi, việc làm VPPL trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
NL tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu Hiến pháp, pháp luật, hệ thống chính trị
của nước CHXHCN Việt Nam; quyền và nghĩa vụ CD; trách nhiệm của thanh niên với tư cách CD; có khả năng
tham gia một số hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ CD, tham gia và vận động người
khác tham gia thực hiện pháp luật của Nhà nước phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
3. Phẩm chất:
Yêu nước: Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia thực hiện các quy định của pháp luật, góp
phần bảo vệ và xây dựng Nhà nước XHCN Việt Nam.
Trung thực: Nhận thức và hành động theo lẽ phải; sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt,
điều tốt; tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi VPPL.
Trách nhiệm: Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân; tích cực tham
gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền PL; đánh giá được hành vi chấp hành kỉ luật, PL
của bản thân và người khác; đấu tranh phê bình các HV vô kỉ luật, VPPL.
4. Nội dung tích hợp môn GDCD:
* Môn GDCD: Giáo dục biên giới quốc gia, biển đảo; Giáo dục kĩ năng sống; Phòng chống tham
nhũng.... GD ATGT và bảo vệ môi trường vào mục 1a.
* Liên môn: Địa lý, Lịch sử....
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, sách GV Giáo dục CD; Thiết kế bài giảng Giáo dục CD, NXB. Hà Nội, 2007, Hồ Thanh Diện:
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ….
- Băng đĩa, vi deo về một số nội dung liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
TIẾT PPCT 3 - BÀI 2: (tiết 1)
TÌM HIỂU NỘI DUNG KHÁI NIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT,
CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
1. Hoạt động 1: Mở đầu: Kích thích HS tìm hiểu về pháp luật và thực hiện pháp luật.
a. Mục tiêu: Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về thực hiện pháp luật. Các biểu hiện đơn
giản của hành vi VPPL đang diễn ra trong đời sống.
b. Nội dung:
- HS sẽ cùng nhau chơi 1 trò chơi có tiêu đề là ai nhanh hơn ai, cùng nhau liệt kê các hành vi thực hiện
pháp luật và các hành vi VPPL.
c. Sản phẩm:
- HS thấy được các hành vi đúng sẽ được xã hội và mọi người ủng hộ, hành vi VPPL sẽ bị trừng trị
thích đáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ chức tốt các hoạt
- GV chia lớp thành 4 nhóm. Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm sẽ viết ra giấy động sẽ góp phần giúp
của mình các nội dung sau.
HS thấy được một số
+ Nêu 5 biểu hiện của hành vi thực hiện đúng pháp luật.
biểu hiện của thực hiện
+ Nêu 5 biểu hiện của hành vi VPPL.
đúng pháp luật, và biểu
Sau khi HS đưa kết quả lên, GV nhận xét.
hiện VPPL.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tiến hành hoạt động chia nhóm theo sự hướng dẫn của GV.
Báo cáo và thảo luận:
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày sản phẩm của mình
Kết luận và nhận định:
Pháp luật là phương tiện để CD bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Tuy nhiên, do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật
của CD có thể đúng hoặc có thể sai (VPPL). Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ
thể làm ra pháp luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì
để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả và xử lí
các VPPL nảy sinh như thế nào? Đó là nội dung bài 2.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm thực hiện pháp luật.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật là gì.
b. Nội dung: HS tiến hành làm việc cá nhân và cặp đôi, lấy các ví dụ để làm rõ khái niệm thực hiện
pháp luật.
c. Sản phẩm: HS ghi được khái niệm thực hiện pháp luật vào vở.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm, các hình
+ GV yêu cầu HS đọc hai tình huống ở trong SGK, sau đó hướng dẫn HS khai thức thực hiện pháp
thác vấn đề bằng cách đưa ra các câu hỏi thảo luận chung.
luật.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận chung. Câu hỏi thảo luận.
a. Khái niệm thực hiện
1. Để xử lí 3 thanh niên vi phạm, cảnh sát giao thông đã áp dụng pháp luật xử pháp luật
phạt như thế nào? Mục đích của việc xử phạt đó để làm gì?
- Thực hiện pháp luật là
2. Thực hiện pháp luật là hành vi của ai? Phù hợp với những yêu cầu gì?
quá trình hoạt động có
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
mục đích, làm cho
+ HS nhận nhiệm vụ học tập.
những quy định của
+ Tiến hành thực hiện nhiệm vụ đã giao dưới hình thức là làm việc cá nhân và
pháp luật đi vào cuộc
cặp đôi thảo luận cặp đôi.
sống, trở thành những
- Thực hiện kỹ thuật chia nhóm làm việc cặp đôi.
hành vi hợp pháp của cá
- Các cặp đôi thảo luận các nội dung đã nhận, ghi lại sản phẩm của mình để
nhân, tổ chức.
chuẩn bị báo cáo kết quả.
Báo cáo và thảo luận:
- HV hợp pháp:
- GV tổ chức điều hành việc báo cáo.
+ Làm việc PL cho
- GV yêu cầu một số cặp đôi trình bày nội dung đã làm việc.
phép làm.
- HS tiến hành báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Làm việc PL quy định
Kết luận và nhận định: GV chốt kiến thức.
phải làm.
+ Với câu hỏi 1: GV củng cố cho HS hiểu, các hành vi của 3 thanh niên trên là + Không làm việc PL
áp dụng xử phạt hành chính với mục đích, răn đe hành vi VPPL và GD hành vi cấm.
thực hiện đúng PL cho 3 thanh niên.
(Mục đích của PL)
+ Với câu hỏi 2: GV nhấn mạnh để HS hiểu, thực hiện pháp luật là hành vi
hợp pháp của cá nhân, tổ chức để đưa pháp luật vào cuộc sống để đáp ứng nhu
cầu của người dân.
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung các hình thức thực hiện pháp luật.
a. Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được các hình thức thực hiện pháp luật.
b. Nội dung: HS tiến hành thảo luận nhóm, các nhóm tiến hành thực hiện nhiệm vụ đó là nêu các biểu
hiện về một hình thức thực hiện pháp luật.
c. Sản phẩm: HS ghi chép được biểu hiện cơ bản của từng hình thức thực hiện pháp luật.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 4 nhóm, y/c thực hiện nhiệm vụ b. Các hình thức thực hiện
sau; Thời gian 10 phút, HS làm ra giấy A0.
pháp luật.
Nhóm 1: Hãy nêu những việc làm thể hiện CD được thực hiện quyền mà * Sử dụng pháp luật:
pháp luật cho phép.
Các cá nhân, tổ chức sử
Nhóm 2: Hãy nêu những việc làm thể hiện CD được thực hiện nghĩa vụ mà dụng đúng đắn các quyền
pháp luật quy định phải làm.
của mình, làm những gì mà
Nhóm 3: Hãy nêu những việc làm thể hiện CD không làm những điều mà pháp luật cho phép làm.
pháp luật cấm.
Nhóm 4: Hãy nêu những việc làm thể hiện người có thẩm quyền căn cứ vào * Thi hành pháp luật:
các quy định của pháp luật để thực thi nhiệm vụ được giao.
Các cá nhân, tổ chức thực
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
hiện đầy đủ những nghĩa
+ HS nhận nhiệm vụ học tập.
vụ, chủ động làm những gì
+ Tiến hành phân chia các nhóm theo yêu cầu của GV.
mà pháp luật quy định phải
+ Chuẩn bị các dụng cụ học tập để thực hiện nội dung thảo luận nhóm.
làm.
Phân chia các thành viên trong nhóm tiến hành các nhiệm vụ.
Báo cáo và thảo luận:
* Tuân thủ pháp luật:
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện để trình bày.
Các cá nhân, tổ chức kiềm
- Các nhóm khác có nhiệm vụ quan sát, theo dõi kết quả của các nhóm
chế để không làm những
khác.
điều mà pháp luật cấm.
+ HS: Cử đại diện trình bày; Các nhóm bổ sung nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV chốt kiến thức để HS ghi nd vào vở.
* Áp dụng pháp luật:
Nhóm 1: Việc CD, cá nhân tổ chức khi tiến hành làm những việc mà pháp Các cơ quan, công chức nhà
luật cho phép chính là biểu hiện của hình thức sử dụng pháp luật, gắn liền nước có thẩm quyền căn cứ
với việc thực hiện các quyền của CD.
vào pháp luật để ra các
Nhóm 2: Bên cạnh việc hưởng quyền, CD phải chấp hành tốt nghĩa vụ của
quyết định làm phát sinh,
mình, hành vi nghiêm chỉnh chấp hành các nghĩa vụ của mình, những quy
chấm dứt hoặc thay đổi việc
định pháp luật yêu cầu phải làm là thi hành pháp luật.
thực hiện các quyền, nghĩa
Nhóm 3: Để ngăn chặn các hành vi trái pháp luật, nhà nước có quy định
vụ cụ thể của cá nhân, tổ
nhưng việc cá nhân và tổ chức không được làm, việc chấp hành các quy
chức.
định đó, không vi phạm nó chính là tuân thủ pháp luật.
c. Các giai đoạn thực hiện
Nhóm 4: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết
pháp luật.
định cụ thể. Cơ quan nhà nước ra quyết định xử lý người VPPL hoặc giải
(Đọc thêm)
quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức.
3. Hoạt động luyện tập: Làm BTTN để củng cố nội dung khái niệm các hình thức thực hiện pháp luật.
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững được khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm do GV đưa ra và làm vào vở ghi.
c. Sản phẩm: HS đưa ra đáp án, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao bài tập và hướng dẫn HS làm bài tập ngay tại lớp.
- Nội dung câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Thực hiện pháp luật là hành vi
A. hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
B. không hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
C. trái pháp luật của cá nhân, tổ chức.
D. hợp pháp của cá nhân trong xã hội.
Câu 2: Hình thức thực hiện nào của pháp luật quy định cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình,
làm những gì pháp luật cho phép?
A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật.
Câu 3: Trường hợp bạn A đủ 16 tuổi nhưng không sử dụng xe trên 50cm 3 là hình thức thực hiện nào của
pháp luật?
A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật.
Câu 4: Hình thức thực hiện nào của pháp luật quy định cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ, không
chủ động thực hiện cũng bị bắt buộc phải thực hiện?
A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật.
Câu 5: Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức áp dụng pháp luật?
A. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.
B. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.
C. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.
D. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ.
Câu 6: Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức sử dụng pháp luật?
A. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.
B. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.
C. Cơ quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ.
D. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.
Câu 7: Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật
A. quy định phải làm. B. không cho phép làm. C. quy định cho làm. D. cho phép làm.
Câu 8: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại?
A. Thi hành PL.
B. Sử dụng PL.
C. Áp dụng PL.
D. Tuân thủ PL.
Câu 9: Tuân thủ pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà
A. xã hội kì vọng. B. pháp luật cấm.
C. tập thể hạn chế.
D. đạo đức chi phối.
Câu 10: Trường hợp nào dưới đây là hình thức áp dụng pháp luật?
A. Xử phạt hành chính trong giao thông.
B. Đăng kí kết hôn theo luật định.
C. Xử lí thông tin liên ngành.
D. Sử dụng dịch vụ truyền thông.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tiến hành làm BTTN vào vở ghi, chú ý vận dụng các kiến thức đã
học trả lời, cũng như thời gian quy định do GV đặt ra.
- Báo cáo, thảo luận: GV có thể gọi mỗi HS trả lời một câu, hoặc nhiều HS cùng lên trình bày kết quả
để có cơ sở so sánh và đối chiếu cũng như đánh giá mức độ nhận thức chung của các HS với bài học.
- Kết luận, nhận định: GV đưa ra các kết quả chính xác nhất, nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả
của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
4. Hoạt động vận dụng: Vận dụng kiến thức về khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật để giải
quyết một số tình huống cụ thể.
a. Mục đích: HS vận dụng các kiến thức đã học để biết giải quyết một tình huống cụ thể, từ đó có cách
giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS chủ động giải quyết tình huống theo kiến thức và hiểu biết của bản thân. Khuyến
khích đề xuất các cách giải quyết hợp lý.
c. Sản phẩm: HS viết thành một bài viết hoàn chỉnh trình bày cách giải quyết của mình đối với tình
huống đó.
d. Cách thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ HS làm bài tập sau.
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tiến hành làm bài tại nhà.
- Báo cáo, thảo luận: GV sẽ yêu cầu HS trình bày nội dung này vào tiết học sau.
- Kết luận, nhận định: GV đưa ra các kết quả chính xác nhất, nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của
cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
Trường: THPT Việt Yên số I
Duyệt ngày: 23/09/2021
Ngày soạn: 22/09/2021
TTCM
Mạc Thị Thanh
CHỦ ĐỀ 2 - BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT. (Tiết 2)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức:
a. Nội dung dành cho HS đại trà.
- Nêu được VPPL, trách nhiệm pháp lý là gì. Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
b. Nội dung dành cho HS khá, giỏi.
- Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật. Nhận diện được các dấu hiệu của VPPL.
- Phân biệt VPHS và VPHC. Phân biệt vi phạm dân sự và vi phạm kỉ luật.
2. NL: Học xong bài học này, HS có khả năng phát triển các NL cơ bản như.
NL điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của CD trong việc thực hiện pháp luật nước CHXHCN
Việt Nam; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành pháp
luật của Nhà nước; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp pháp luật của Nhà nước;
NL tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu Hiến pháp, pháp luật, hệ thống chính trị
của nước CHXHCN Việt Nam; quyền và nghĩa vụ CD; trách nhiệm của thanh niên với tư cách CD; có khả năng
tham gia một số hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ CD, tham gia và vận động người
khác tham gia thực hiện pháp luật của Nhà nước phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
3. Phẩm chất:
Yêu nước: Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia thực hiện các quy định của pháp luật, góp
phần bảo vệ và xây dựng Nhà nước XHCN Việt Nam.
Trung thực: Nhận thức và hành động theo lẽ phải; sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt,
điều tốt; tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi VPPL.
Trách nhiệm: Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân; tích cực tham
gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền pháp luật; đánh giá được hành vi chấp hành kỉ
luật, pháp luật của bản thân và người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỉ luật, VPPL.
4. Nội dung tích hợp môn GDCD:
* Môn GDCD: Giáo dục biên giới quốc gia, biển đảo; Giáo dục kĩ năng sống; Phòng chống tham
nhũng....
* Liên môn: Địa lý, Lịch sử, Toán.....
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, sách GV Giáo dục CD; Thiết kế bài giảng Giáo dục CD , NXB. Hà Nội, 2007, Hồ Thanh Diện:
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
TIẾT PPCT 4 - BÀI 2: (tiết 2)
VPPL VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1. Hoạt động 1: Mở đầu: Kích thích HS tìm hiểu về vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý.
a. Mục tiêu:
- Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về VPPL. Các biểu hiện đơn giản của hành vi VPPL đang
diễn ra trong đời sống.
b. Nội dung: HS sẽ cùng nhau đọc và xử lý tình huống pháp luật (SGK).
c. Sản phẩm:
- HS thấy được các hành vi đúng sẽ được XH và mọi người ủng hộ, hành vi VPPL sẽ bị trừng trị thích đáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ chức tốt các hoạt
- GV chia lớp thành 8 nhóm. Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm đọc, xử lý tình động sẽ góp phần giúp
huống SGK:
HS thấy được một số
+ Thế nào là HV trái pháp luật?
biểu hiện của thực hiện
+ Hành vi trái pháp luật đó không tuân thủ hình thức THPL nào?
đúng pháp luật, và biểu
Sau khi HS đưa kết quả lên, GV nhận xét.
hiện VPPL.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tiến hành hoạt động chia nhóm theo sự hướng dẫn của GV.
- Căn cứ để phân loại
Báo cáo và thảo luận: Các nhóm cử đại diện lên trình bày sản phẩm của mình.
VPPL:
Kết luận và nhận định:
+ T/c, mức độ => đối
Pháp luật là phương tiện để CD bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. tượng VPPL.
Tuy nhiên, do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật + mức độ chủ thể bị xâm
của CD có thể đúng hoặc có thể sai (VPPL). Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ hại.
thể làm ra pháp luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì
để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả và xử lí
các VPPL nảy sinh như thế nào? Đó là nội dung bài 2a.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Nội dung 1: Vi phạm pháp luật.
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là hành vi VPPL, các dấu hiệu của một hành vi VPPL.
b. Nội dung: HS tiến hành làm việc theo nhóm để cùng tìm hiểu và trao đổi với các bạn xung quang để
tìm ra bản chất của khái niệm VPPL. Tích hợp nội dung giáo dục phòng chống tham nhũng khi giảng dạy nội
dung này theo quy định.
c. Sản phẩm: HS ghi chép được khái niệm VPPL, trách nhiệm pháp lý, các dấu hiệu của VPPL.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
2. VPPL và trách nhiệm pháp lí.
GV tổ chức thảo luận lớp để tích hợp nội dung giáo dục phòng, a. VPPL và những dấu hiệu cơ bản
chống tham nhũng:
của VPPL.
- GV: nêu tình huống:
Sau khi học bài về VPPL, một số bạn ngồi ôn lại bài và nói Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật.
chuyện với nhau. Bạn Nam kể:
+ Hành vi đó có thể là
Hôm trước đi học về tớ thấy ở ngã tư gần trường mình một chị hành động - làm những việc không
đi xe máy vượt đèn đỏ bị chú cảnh sát giao thông giữ lại. Chị ấy được làm theo quy định của PL (hoặc)
dúi vào tay chú cảnh sát tờ 200 nghìn và được chú cảnh sát cho đi. không hành động - không làm những
Chị ấy chắc chắn là VPPL rồi nhưng sao lại không bị xử lí nhỉ, việc phải làm theo quy định của PL.
mà còn chú công an kia nữa, chú ấy nhận tiền như vậy có phải là + Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại
VPPL không?
cho những quan hệ xã hội được pháp
Một số bạn có ý kiến như sau:
luật bảo vệ.
Bạn Hoà: chú công an không VPPL vì chị đưa 200 nghìn coi
như đã mất tiền để nộp phạt rồi.
Thứ hai, do người có NL trách nhiệm
Bạn Trang: hành vi nhận tiền của chú công an là VPPL vì chú pháp lí thực hiện.
ấy nhận tiền để không lập biên bản xử lí vi phạm kia, như vậy là
NL trách nhiệm pháp lí được hiểu là
hối lộ, là VPPL.
khả năng của người đã đạt một độ tuổi
- Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Vì sao?
nhất định theo quy định pháp luật, có
Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS nhận nhiệm vụ học tập.
thể nhận thức, điều khiển và chịu trách
+ Cùng nhau đọc tình huống và chú ý những đơn vị kiến thức liên nhiệm về việc thực hiện hành vi của
quan đến nhiệm vụ được giao.
mình.
Báo cáo và thảo luận: GV tổ chức điều hành.
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày ý kiến thảo luận
của nhóm mình, các nhóm khác cùng đóng góp ý kiến và bổ sung. Thứ ba, người vi phạm PL phải có lỗi.
Kết luận và nhận định:
Lỗi thể hiện thái độ của người biết
GV chốt kiến thức để HS ghi nội dung vào vở.
hành vi của mình là sai, trái pháp luật,
- Ý kiến của bạn Trang là hoàn toàn đúng, hành vi của người có thể gây hậu quả không tốt nhưng
công an kia là VPPL, cụ thể đây là hành vi tham nhũng, đã được vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc cho
qui định tại Điều 3 của Luật phòng chống tham nhũng. Người sự việc xảy ra.
công an này đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành
nhiệm vụ, công vụ để vụ lợi, nhận tiền không xử lí vi phạm.
=> Kết luận: VPPL là hành vi trái
GV giới thiệu cho HS Luật phòng chống tham nhũng (phần phụ pháp luật, có lỗi do người có NL trách
lục)
nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các
GV đưa câu hỏi cho HS trao đổi:
quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
+ Nguyên nhân nào khiến con người có hành vi tham nhũng?
+ Theo các em, những hành vi tham nhũng có tác hại gì đối với
con người và xã hội?
- GV chốt lại sau khi HS trả lời:
+ Nguyên nhân khiến con người có hành vi tham nhũng là do
không tự chủ, không kiềm chế được lòng tham bất chính, thiếu ý
thức rèn luyện đạo đức, coi thường pháp luật, đáng bị lên án, bị
xử lý.
+ Người có hành vi tham nhũng bị xã hội lên án, bị PL xử lí, mất
hết nhân phẩm, danh dự, tương lai. Hành vi đó làm mất tính
nghiêm minh của pháp luật, mất lòng tin của nhân dân vào cán bộ
nhà nước và gây ra những tiêu cực trong xã hội.
Nội dung 2: Tìm hiểu khái niệm trách nhiệm pháp lý.
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm trách nhiệm pháp lý, mục đích của việc áp dụng trách
nhiệm pháp lý.
b. Nội dung: HS làm việc theo nhóm, cùng nhau tìm hiểu một số tình huống để hiểu được nội dung,
mục đích của trách nhiệm pháp lý.
c. Sản phẩm: HS ghi chép được kh/niệm, mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
b. Trách nhiệm pháp lí.
- GV sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề để HS tìm hiểu khám phá - Khái niệm: Trách nhiệm pháp lí
kiến thức. GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cùng nhau đi giải là nghĩa vụ của các cá nhân hoặc
quyết một vấn đề sau:
tổ chức phải gánh chịu hậu quả
+ Đưa ra một số giả thiết về một số vấn đề như sau: Một cá nhân khi bất lợi từ hành vi VPPL của mình.
VPPL bị cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp chế tài ntn?
+ Những chế tài đó nhằm mục đích gì?
- Trách nhiệm pháp lí nhằm:
Khi giải quyết vấn đề này các nhóm cần lấy các ví dụ để minh họa.
+ Buộc chủ thể vi phạm PL chấm
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
dứt hành vi trái pháp luật; buộc
+ HS nhận nhiệm vụ học tập.
họ phải chịu những thiệt hại, hạn
+ Cùng nhau chia nhóm và phân công công việc giữa các thành viên để chế nhất định.
thực hiện nhiệm vụ giải quyết vấn đề.
+ Giáo dục, răn đe những người
Báo cáo và thảo luận:
khác để họ tránh, hoặc kiềm chế
HS thực hiện nhiệm vụ; HS tự thực hiện nhiệm vụ học tập.
những việc làm trái pháp luật.
Cùng nhau lấy ví dụ và phân tích ví dụ để giải quyết được vấn đề.
Kết luận và nhận định:
GV chốt một số kiến thức cơ bản.
3. Hoạt động luyện tập: Làm BTTN để củng cố nội dung VPPL và trách nhiệm pháp lý.
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững được khái niệm, nội dung và vai trò của pháp triển kinh tế, vận dụng
các kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm do GV đưa ra, làm vào vở ghi.
c. Sản phẩm: HS đưa ra đáp án, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao BTTN cho HS, hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Nội dung câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, người có hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm thì phải
A. hủy bỏ mọi thông tin.
B. chịu trách nhiệm hình sự.
C. chịu khiếu nại vượt cấp.
D. hủy bỏ đơn tố cáo.
Câu 2: Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có NL trách nhiệm pháp lí thực hiện là biểu hiện của
A. VPPL. B. vi phạm hành chính. C. vi phạm hình sự. D. vi phạm dân sự.
Câu 3: VPPL là do người có NL pháp lý, có lỗi thực hiện. Dấu hiệu nào còn thiếu để xác định hành vi
VPPL?
A. Có tri thức thức thực hiện. B. Hành vi trái pháp luật.
C. Có ý chí thực hiện.
D. Có khả năng gánh chịu hậu quả thực hiện.
Câu 4: Hành vi trái pháp luật mang tính có lỗi do người có NL trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến
các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là
A. xâm phạm pháp luật. B. trái pháp luật. C. vi phạm pháp luật. D. tuân thủ pháp luật.
Câu 5: Trách nhiệm pháp lí được áp dụng không nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Tuyên truyền cho CD ý thức tôn trọng pháp luật.
B. Buộc người vi phạm chấm dứt hành vi trái pháp luật.
C. Răn đe những người khác.
D. Tạo nguồn thu cho ngân sách.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tiến hành làm BTTN vào vở ghi, chú ý vận dụng các kiến thức đã
học trả lời, cũng như thời gian quy định do GV đặt ra.
- Báo cáo, thảo luận: GV có thể gọi mỗi HS trả lời một câu, hoặc nhiều HS cùng lên trình bày kết quả
để có cơ sở so sánh và đối chiếu cũng như đánh giá mức độ nhận thức chung của các HS với bài học.
- Kết luận, nhận định: GV đưa ra các kết quả chính xác nhất, nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả
của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
4. Hoạt động vận dụng: Vận dụng nội dung kiến thức về VPPL và trách nhiệm pháp lý giải thích một
số tình huống cụ thể.
a. Mục đích: HS vận dụng các kiến thức đã học để biết giải quyết một tình huống cụ thể, từ đó có cách
giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS chủ động giải quyết tình huống theo kiến thức và hiểu biết của bản thân. Khuyến
khích đề xuất các cách giải quyết hợp lý.
c. Sản phẩm: HS viết thành một bài viết hoàn chỉnh trình bày cách giải quyết của mình đối với tình
huống đó.
d. Cách thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ HS làm bài tập sau.
Ba bạn H, A, L đều là HS lớp 12 và K mới 13 tuổi em trai của bạn L được chị M một người quen của
bạn H rủ rê bán pháo nổ với những lời mời chào rất hấp dẫn. Bạn A nhất quyết không tham gia vì cho rằng
như thế là phạm pháp, còn bạn H, bạn L và em K thì đồng ý ngay. Một hôm trong lúc bạn H, bạn L và em K
vừa vận chuyển pháo nổ vào đến nhà kho của ông S thì bị công an phát hiện lập biên bản và đưa về trụ sở
công an huyện để xử lý. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý? Vì sao?
- Báo cáo, thảo luận: GV sử dụng thời gian kiểm tra bài cũ ở tiết sau để yêu cầu HS trình bày sản
phẩm.
- Kết luận, nhận định: GV đưa ra các kết quả chính xác nhất, nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả
của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
Trường: THPT Việt Yên số I
Duyệt ngày: 30/09/2021
Ngày soạn: 29/09/2021
TTCM
CHỦ ĐỀ 2 - BÀI 2: (Tiết 3)
Mạc Thị Thanh
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức:
a. Nội dung dành cho HS đại trà.
- Nắm được các loại VPPL và trách nhiệm pháp lý. Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
b. Nội dung dành cho HS khá, giỏi.
- Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật. Nhận diện được các dấu hiệu của VPPL.
- Phân biệt VPHS và VPHC. Phân biệt vi phạm dân sự và vi phạm kỉ luật.
2. NL: Học xong bài học này, HS có khả năng phát triển các NL cơ bản như.
NL điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của CD trong việc thực hiện pháp luật nước CHXHCN
Việt Nam; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành pháp
luật của Nhà nước; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp pháp luật của Nhà nước; phê
phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm VPPL trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
NL tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu Hiến pháp, pháp luật, hệ thống chính trị
của nước CHXHCN Việt Nam; quyền và nghĩa vụ CD; trách nhiệm của thanh niên với tư cách CD; có khả năng
tham gia một số hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ CD, tham gia và vận động người
khác tham gia thực hiện pháp luật của Nhà nước phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
3. Phẩm chất:
Yêu nước: Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia thực hiện các quy định của pháp luật, góp
phần bảo vệ và xây dựng Nhà nước XHCN Việt Nam.
Trung thực: Nhận thức và hành động theo lẽ phải; sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt,
điều tốt; tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi VPPL.
Trách nhiệm: Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân; tích cực tham
gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền pháp luật; đánh giá được hành vi chấp hành kỉ
luật, pháp luật của bản thân và người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỉ luật, VPPL.
4. Nội dung tích hợp môn GDCD:
* Môn GDCD: Giáo dục biên giới quốc gia, biển đảo; Giáo dục KNS; Phòng chống tham nhũng....
* Liên môn: Địa lý, Lịch sử....
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, sách GV Giáo dục CD; Thiết kế bài giảng Giáo dục CD, NXB. Hà Nội, 2007, Hồ Thanh Diện:
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
TIẾT PPCT 5 + 6 - BÀI 2: (tiết 3)
CÁC LOẠI VPPL VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1. Hoạt động 1: Mở đầu: Kích thích HS tìm hiểu về vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý.
a. Mục tiêu: Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về VPPL. Các biểu hiện đơn giản của
hành vi VPPL đang diễn ra trong đời sống.
b. Nội dung: HS sẽ cùng nhau đọc và xử lý tình huống pháp luật (SGK).
c. Sản phẩm:
- HS thấy được các hành vi đúng sẽ được XH và mọi người ủng hộ, hành vi VPPL sẽ bị trừng trị thích đáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ chức tốt các hoạt
- GV chia lớp thành 8 nhóm. Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm đọc, xử lý tình động sẽ góp phần giúp
huống SGK: (tham khảo sách tình huống PL)
HS thấy được một số
+ Nhận biết, phân biệt HV VPPL của các chủ thể tham gia PL?
biểu hiện của thực hiện
+ Hành vi trái pháp luật đó không tuân thủ hình thức THPL nào? Lĩnh vực, mức đúng pháp luật, và biểu
độ VPPL, mức độ bị xâm hại….
hiện VPPL.
Sau khi HS đưa kết quả lên, GV nhận xét.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Căn cứ để phân loại
- HS tiến hành hoạt động chia nhóm theo sự hướng dẫn của GV.
VPPL:
Báo cáo và thảo luận:
+ T/c, mức độ => đối
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày sản phẩm của mình.
tượng VPPL.
Kết luận và nhận định:
+ mức độ chủ thể bị xâm
Pháp luật là phương tiện để CD bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. hại.
Tuy nhiên, do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật của
CD có thể đúng hoặc có thể sai (VPPL). V...
Ngày soạn: 15/09/2021
PPCT: 3,4,5,6
Duyệt ngày: 16/09/2021
TTCM
Mạc Thị Thanh
CHỦ ĐỀ 1 - BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
(4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức:
a. Nội dung dành cho HS đại trà.
- Nêu được các khái niệm thực hiện PL, các hình thức THPL.
- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
b. Nội dung dành cho HS khá, giỏi.
- Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật. Nhận diện được các dấu hiệu của VPPL.
- Phân biệt VPHS và VPHC. Phân biệt vi phạm dân sự và vi phạm kỉ luật.
2. NL: Học xong bài học này, HS có khả năng phát triển các NL cơ bản như.
NL điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của CD trong việc thực hiện pháp luật nước CHXHCN
Việt Nam; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành pháp
luật của NN; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp pháp luật của Nhà nước; phê phán, đấu
tranh với những thái độ, hành vi, việc làm VPPL trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
NL tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu Hiến pháp, pháp luật, hệ thống chính trị
của nước CHXHCN Việt Nam; quyền và nghĩa vụ CD; trách nhiệm của thanh niên với tư cách CD; có khả năng
tham gia một số hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ CD, tham gia và vận động người
khác tham gia thực hiện pháp luật của Nhà nước phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
3. Phẩm chất:
Yêu nước: Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia thực hiện các quy định của pháp luật, góp
phần bảo vệ và xây dựng Nhà nước XHCN Việt Nam.
Trung thực: Nhận thức và hành động theo lẽ phải; sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt,
điều tốt; tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi VPPL.
Trách nhiệm: Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân; tích cực tham
gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền PL; đánh giá được hành vi chấp hành kỉ luật, PL
của bản thân và người khác; đấu tranh phê bình các HV vô kỉ luật, VPPL.
4. Nội dung tích hợp môn GDCD:
* Môn GDCD: Giáo dục biên giới quốc gia, biển đảo; Giáo dục kĩ năng sống; Phòng chống tham
nhũng.... GD ATGT và bảo vệ môi trường vào mục 1a.
* Liên môn: Địa lý, Lịch sử....
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, sách GV Giáo dục CD; Thiết kế bài giảng Giáo dục CD, NXB. Hà Nội, 2007, Hồ Thanh Diện:
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ….
- Băng đĩa, vi deo về một số nội dung liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
TIẾT PPCT 3 - BÀI 2: (tiết 1)
TÌM HIỂU NỘI DUNG KHÁI NIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT,
CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
1. Hoạt động 1: Mở đầu: Kích thích HS tìm hiểu về pháp luật và thực hiện pháp luật.
a. Mục tiêu: Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về thực hiện pháp luật. Các biểu hiện đơn
giản của hành vi VPPL đang diễn ra trong đời sống.
b. Nội dung:
- HS sẽ cùng nhau chơi 1 trò chơi có tiêu đề là ai nhanh hơn ai, cùng nhau liệt kê các hành vi thực hiện
pháp luật và các hành vi VPPL.
c. Sản phẩm:
- HS thấy được các hành vi đúng sẽ được xã hội và mọi người ủng hộ, hành vi VPPL sẽ bị trừng trị
thích đáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ chức tốt các hoạt
- GV chia lớp thành 4 nhóm. Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm sẽ viết ra giấy động sẽ góp phần giúp
của mình các nội dung sau.
HS thấy được một số
+ Nêu 5 biểu hiện của hành vi thực hiện đúng pháp luật.
biểu hiện của thực hiện
+ Nêu 5 biểu hiện của hành vi VPPL.
đúng pháp luật, và biểu
Sau khi HS đưa kết quả lên, GV nhận xét.
hiện VPPL.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tiến hành hoạt động chia nhóm theo sự hướng dẫn của GV.
Báo cáo và thảo luận:
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày sản phẩm của mình
Kết luận và nhận định:
Pháp luật là phương tiện để CD bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Tuy nhiên, do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật
của CD có thể đúng hoặc có thể sai (VPPL). Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ
thể làm ra pháp luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì
để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả và xử lí
các VPPL nảy sinh như thế nào? Đó là nội dung bài 2.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm thực hiện pháp luật.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật là gì.
b. Nội dung: HS tiến hành làm việc cá nhân và cặp đôi, lấy các ví dụ để làm rõ khái niệm thực hiện
pháp luật.
c. Sản phẩm: HS ghi được khái niệm thực hiện pháp luật vào vở.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm, các hình
+ GV yêu cầu HS đọc hai tình huống ở trong SGK, sau đó hướng dẫn HS khai thức thực hiện pháp
thác vấn đề bằng cách đưa ra các câu hỏi thảo luận chung.
luật.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận chung. Câu hỏi thảo luận.
a. Khái niệm thực hiện
1. Để xử lí 3 thanh niên vi phạm, cảnh sát giao thông đã áp dụng pháp luật xử pháp luật
phạt như thế nào? Mục đích của việc xử phạt đó để làm gì?
- Thực hiện pháp luật là
2. Thực hiện pháp luật là hành vi của ai? Phù hợp với những yêu cầu gì?
quá trình hoạt động có
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
mục đích, làm cho
+ HS nhận nhiệm vụ học tập.
những quy định của
+ Tiến hành thực hiện nhiệm vụ đã giao dưới hình thức là làm việc cá nhân và
pháp luật đi vào cuộc
cặp đôi thảo luận cặp đôi.
sống, trở thành những
- Thực hiện kỹ thuật chia nhóm làm việc cặp đôi.
hành vi hợp pháp của cá
- Các cặp đôi thảo luận các nội dung đã nhận, ghi lại sản phẩm của mình để
nhân, tổ chức.
chuẩn bị báo cáo kết quả.
Báo cáo và thảo luận:
- HV hợp pháp:
- GV tổ chức điều hành việc báo cáo.
+ Làm việc PL cho
- GV yêu cầu một số cặp đôi trình bày nội dung đã làm việc.
phép làm.
- HS tiến hành báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Làm việc PL quy định
Kết luận và nhận định: GV chốt kiến thức.
phải làm.
+ Với câu hỏi 1: GV củng cố cho HS hiểu, các hành vi của 3 thanh niên trên là + Không làm việc PL
áp dụng xử phạt hành chính với mục đích, răn đe hành vi VPPL và GD hành vi cấm.
thực hiện đúng PL cho 3 thanh niên.
(Mục đích của PL)
+ Với câu hỏi 2: GV nhấn mạnh để HS hiểu, thực hiện pháp luật là hành vi
hợp pháp của cá nhân, tổ chức để đưa pháp luật vào cuộc sống để đáp ứng nhu
cầu của người dân.
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung các hình thức thực hiện pháp luật.
a. Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được các hình thức thực hiện pháp luật.
b. Nội dung: HS tiến hành thảo luận nhóm, các nhóm tiến hành thực hiện nhiệm vụ đó là nêu các biểu
hiện về một hình thức thực hiện pháp luật.
c. Sản phẩm: HS ghi chép được biểu hiện cơ bản của từng hình thức thực hiện pháp luật.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 4 nhóm, y/c thực hiện nhiệm vụ b. Các hình thức thực hiện
sau; Thời gian 10 phút, HS làm ra giấy A0.
pháp luật.
Nhóm 1: Hãy nêu những việc làm thể hiện CD được thực hiện quyền mà * Sử dụng pháp luật:
pháp luật cho phép.
Các cá nhân, tổ chức sử
Nhóm 2: Hãy nêu những việc làm thể hiện CD được thực hiện nghĩa vụ mà dụng đúng đắn các quyền
pháp luật quy định phải làm.
của mình, làm những gì mà
Nhóm 3: Hãy nêu những việc làm thể hiện CD không làm những điều mà pháp luật cho phép làm.
pháp luật cấm.
Nhóm 4: Hãy nêu những việc làm thể hiện người có thẩm quyền căn cứ vào * Thi hành pháp luật:
các quy định của pháp luật để thực thi nhiệm vụ được giao.
Các cá nhân, tổ chức thực
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
hiện đầy đủ những nghĩa
+ HS nhận nhiệm vụ học tập.
vụ, chủ động làm những gì
+ Tiến hành phân chia các nhóm theo yêu cầu của GV.
mà pháp luật quy định phải
+ Chuẩn bị các dụng cụ học tập để thực hiện nội dung thảo luận nhóm.
làm.
Phân chia các thành viên trong nhóm tiến hành các nhiệm vụ.
Báo cáo và thảo luận:
* Tuân thủ pháp luật:
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện để trình bày.
Các cá nhân, tổ chức kiềm
- Các nhóm khác có nhiệm vụ quan sát, theo dõi kết quả của các nhóm
chế để không làm những
khác.
điều mà pháp luật cấm.
+ HS: Cử đại diện trình bày; Các nhóm bổ sung nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV chốt kiến thức để HS ghi nd vào vở.
* Áp dụng pháp luật:
Nhóm 1: Việc CD, cá nhân tổ chức khi tiến hành làm những việc mà pháp Các cơ quan, công chức nhà
luật cho phép chính là biểu hiện của hình thức sử dụng pháp luật, gắn liền nước có thẩm quyền căn cứ
với việc thực hiện các quyền của CD.
vào pháp luật để ra các
Nhóm 2: Bên cạnh việc hưởng quyền, CD phải chấp hành tốt nghĩa vụ của
quyết định làm phát sinh,
mình, hành vi nghiêm chỉnh chấp hành các nghĩa vụ của mình, những quy
chấm dứt hoặc thay đổi việc
định pháp luật yêu cầu phải làm là thi hành pháp luật.
thực hiện các quyền, nghĩa
Nhóm 3: Để ngăn chặn các hành vi trái pháp luật, nhà nước có quy định
vụ cụ thể của cá nhân, tổ
nhưng việc cá nhân và tổ chức không được làm, việc chấp hành các quy
chức.
định đó, không vi phạm nó chính là tuân thủ pháp luật.
c. Các giai đoạn thực hiện
Nhóm 4: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết
pháp luật.
định cụ thể. Cơ quan nhà nước ra quyết định xử lý người VPPL hoặc giải
(Đọc thêm)
quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức.
3. Hoạt động luyện tập: Làm BTTN để củng cố nội dung khái niệm các hình thức thực hiện pháp luật.
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững được khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm do GV đưa ra và làm vào vở ghi.
c. Sản phẩm: HS đưa ra đáp án, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao bài tập và hướng dẫn HS làm bài tập ngay tại lớp.
- Nội dung câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Thực hiện pháp luật là hành vi
A. hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
B. không hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
C. trái pháp luật của cá nhân, tổ chức.
D. hợp pháp của cá nhân trong xã hội.
Câu 2: Hình thức thực hiện nào của pháp luật quy định cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình,
làm những gì pháp luật cho phép?
A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật.
Câu 3: Trường hợp bạn A đủ 16 tuổi nhưng không sử dụng xe trên 50cm 3 là hình thức thực hiện nào của
pháp luật?
A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật.
Câu 4: Hình thức thực hiện nào của pháp luật quy định cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ, không
chủ động thực hiện cũng bị bắt buộc phải thực hiện?
A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật.
Câu 5: Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức áp dụng pháp luật?
A. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.
B. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.
C. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.
D. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ.
Câu 6: Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức sử dụng pháp luật?
A. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.
B. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.
C. Cơ quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ.
D. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.
Câu 7: Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật
A. quy định phải làm. B. không cho phép làm. C. quy định cho làm. D. cho phép làm.
Câu 8: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại?
A. Thi hành PL.
B. Sử dụng PL.
C. Áp dụng PL.
D. Tuân thủ PL.
Câu 9: Tuân thủ pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà
A. xã hội kì vọng. B. pháp luật cấm.
C. tập thể hạn chế.
D. đạo đức chi phối.
Câu 10: Trường hợp nào dưới đây là hình thức áp dụng pháp luật?
A. Xử phạt hành chính trong giao thông.
B. Đăng kí kết hôn theo luật định.
C. Xử lí thông tin liên ngành.
D. Sử dụng dịch vụ truyền thông.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tiến hành làm BTTN vào vở ghi, chú ý vận dụng các kiến thức đã
học trả lời, cũng như thời gian quy định do GV đặt ra.
- Báo cáo, thảo luận: GV có thể gọi mỗi HS trả lời một câu, hoặc nhiều HS cùng lên trình bày kết quả
để có cơ sở so sánh và đối chiếu cũng như đánh giá mức độ nhận thức chung của các HS với bài học.
- Kết luận, nhận định: GV đưa ra các kết quả chính xác nhất, nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả
của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
4. Hoạt động vận dụng: Vận dụng kiến thức về khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật để giải
quyết một số tình huống cụ thể.
a. Mục đích: HS vận dụng các kiến thức đã học để biết giải quyết một tình huống cụ thể, từ đó có cách
giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS chủ động giải quyết tình huống theo kiến thức và hiểu biết của bản thân. Khuyến
khích đề xuất các cách giải quyết hợp lý.
c. Sản phẩm: HS viết thành một bài viết hoàn chỉnh trình bày cách giải quyết của mình đối với tình
huống đó.
d. Cách thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ HS làm bài tập sau.
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tiến hành làm bài tại nhà.
- Báo cáo, thảo luận: GV sẽ yêu cầu HS trình bày nội dung này vào tiết học sau.
- Kết luận, nhận định: GV đưa ra các kết quả chính xác nhất, nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của
cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
Trường: THPT Việt Yên số I
Duyệt ngày: 23/09/2021
Ngày soạn: 22/09/2021
TTCM
Mạc Thị Thanh
CHỦ ĐỀ 2 - BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT. (Tiết 2)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức:
a. Nội dung dành cho HS đại trà.
- Nêu được VPPL, trách nhiệm pháp lý là gì. Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
b. Nội dung dành cho HS khá, giỏi.
- Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật. Nhận diện được các dấu hiệu của VPPL.
- Phân biệt VPHS và VPHC. Phân biệt vi phạm dân sự và vi phạm kỉ luật.
2. NL: Học xong bài học này, HS có khả năng phát triển các NL cơ bản như.
NL điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của CD trong việc thực hiện pháp luật nước CHXHCN
Việt Nam; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành pháp
luật của Nhà nước; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp pháp luật của Nhà nước;
NL tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu Hiến pháp, pháp luật, hệ thống chính trị
của nước CHXHCN Việt Nam; quyền và nghĩa vụ CD; trách nhiệm của thanh niên với tư cách CD; có khả năng
tham gia một số hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ CD, tham gia và vận động người
khác tham gia thực hiện pháp luật của Nhà nước phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
3. Phẩm chất:
Yêu nước: Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia thực hiện các quy định của pháp luật, góp
phần bảo vệ và xây dựng Nhà nước XHCN Việt Nam.
Trung thực: Nhận thức và hành động theo lẽ phải; sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt,
điều tốt; tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi VPPL.
Trách nhiệm: Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân; tích cực tham
gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền pháp luật; đánh giá được hành vi chấp hành kỉ
luật, pháp luật của bản thân và người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỉ luật, VPPL.
4. Nội dung tích hợp môn GDCD:
* Môn GDCD: Giáo dục biên giới quốc gia, biển đảo; Giáo dục kĩ năng sống; Phòng chống tham
nhũng....
* Liên môn: Địa lý, Lịch sử, Toán.....
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, sách GV Giáo dục CD; Thiết kế bài giảng Giáo dục CD , NXB. Hà Nội, 2007, Hồ Thanh Diện:
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
TIẾT PPCT 4 - BÀI 2: (tiết 2)
VPPL VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1. Hoạt động 1: Mở đầu: Kích thích HS tìm hiểu về vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý.
a. Mục tiêu:
- Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về VPPL. Các biểu hiện đơn giản của hành vi VPPL đang
diễn ra trong đời sống.
b. Nội dung: HS sẽ cùng nhau đọc và xử lý tình huống pháp luật (SGK).
c. Sản phẩm:
- HS thấy được các hành vi đúng sẽ được XH và mọi người ủng hộ, hành vi VPPL sẽ bị trừng trị thích đáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ chức tốt các hoạt
- GV chia lớp thành 8 nhóm. Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm đọc, xử lý tình động sẽ góp phần giúp
huống SGK:
HS thấy được một số
+ Thế nào là HV trái pháp luật?
biểu hiện của thực hiện
+ Hành vi trái pháp luật đó không tuân thủ hình thức THPL nào?
đúng pháp luật, và biểu
Sau khi HS đưa kết quả lên, GV nhận xét.
hiện VPPL.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tiến hành hoạt động chia nhóm theo sự hướng dẫn của GV.
- Căn cứ để phân loại
Báo cáo và thảo luận: Các nhóm cử đại diện lên trình bày sản phẩm của mình.
VPPL:
Kết luận và nhận định:
+ T/c, mức độ => đối
Pháp luật là phương tiện để CD bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. tượng VPPL.
Tuy nhiên, do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật + mức độ chủ thể bị xâm
của CD có thể đúng hoặc có thể sai (VPPL). Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ hại.
thể làm ra pháp luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì
để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả và xử lí
các VPPL nảy sinh như thế nào? Đó là nội dung bài 2a.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Nội dung 1: Vi phạm pháp luật.
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là hành vi VPPL, các dấu hiệu của một hành vi VPPL.
b. Nội dung: HS tiến hành làm việc theo nhóm để cùng tìm hiểu và trao đổi với các bạn xung quang để
tìm ra bản chất của khái niệm VPPL. Tích hợp nội dung giáo dục phòng chống tham nhũng khi giảng dạy nội
dung này theo quy định.
c. Sản phẩm: HS ghi chép được khái niệm VPPL, trách nhiệm pháp lý, các dấu hiệu của VPPL.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
2. VPPL và trách nhiệm pháp lí.
GV tổ chức thảo luận lớp để tích hợp nội dung giáo dục phòng, a. VPPL và những dấu hiệu cơ bản
chống tham nhũng:
của VPPL.
- GV: nêu tình huống:
Sau khi học bài về VPPL, một số bạn ngồi ôn lại bài và nói Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật.
chuyện với nhau. Bạn Nam kể:
+ Hành vi đó có thể là
Hôm trước đi học về tớ thấy ở ngã tư gần trường mình một chị hành động - làm những việc không
đi xe máy vượt đèn đỏ bị chú cảnh sát giao thông giữ lại. Chị ấy được làm theo quy định của PL (hoặc)
dúi vào tay chú cảnh sát tờ 200 nghìn và được chú cảnh sát cho đi. không hành động - không làm những
Chị ấy chắc chắn là VPPL rồi nhưng sao lại không bị xử lí nhỉ, việc phải làm theo quy định của PL.
mà còn chú công an kia nữa, chú ấy nhận tiền như vậy có phải là + Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại
VPPL không?
cho những quan hệ xã hội được pháp
Một số bạn có ý kiến như sau:
luật bảo vệ.
Bạn Hoà: chú công an không VPPL vì chị đưa 200 nghìn coi
như đã mất tiền để nộp phạt rồi.
Thứ hai, do người có NL trách nhiệm
Bạn Trang: hành vi nhận tiền của chú công an là VPPL vì chú pháp lí thực hiện.
ấy nhận tiền để không lập biên bản xử lí vi phạm kia, như vậy là
NL trách nhiệm pháp lí được hiểu là
hối lộ, là VPPL.
khả năng của người đã đạt một độ tuổi
- Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Vì sao?
nhất định theo quy định pháp luật, có
Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS nhận nhiệm vụ học tập.
thể nhận thức, điều khiển và chịu trách
+ Cùng nhau đọc tình huống và chú ý những đơn vị kiến thức liên nhiệm về việc thực hiện hành vi của
quan đến nhiệm vụ được giao.
mình.
Báo cáo và thảo luận: GV tổ chức điều hành.
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày ý kiến thảo luận
của nhóm mình, các nhóm khác cùng đóng góp ý kiến và bổ sung. Thứ ba, người vi phạm PL phải có lỗi.
Kết luận và nhận định:
Lỗi thể hiện thái độ của người biết
GV chốt kiến thức để HS ghi nội dung vào vở.
hành vi của mình là sai, trái pháp luật,
- Ý kiến của bạn Trang là hoàn toàn đúng, hành vi của người có thể gây hậu quả không tốt nhưng
công an kia là VPPL, cụ thể đây là hành vi tham nhũng, đã được vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc cho
qui định tại Điều 3 của Luật phòng chống tham nhũng. Người sự việc xảy ra.
công an này đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành
nhiệm vụ, công vụ để vụ lợi, nhận tiền không xử lí vi phạm.
=> Kết luận: VPPL là hành vi trái
GV giới thiệu cho HS Luật phòng chống tham nhũng (phần phụ pháp luật, có lỗi do người có NL trách
lục)
nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các
GV đưa câu hỏi cho HS trao đổi:
quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
+ Nguyên nhân nào khiến con người có hành vi tham nhũng?
+ Theo các em, những hành vi tham nhũng có tác hại gì đối với
con người và xã hội?
- GV chốt lại sau khi HS trả lời:
+ Nguyên nhân khiến con người có hành vi tham nhũng là do
không tự chủ, không kiềm chế được lòng tham bất chính, thiếu ý
thức rèn luyện đạo đức, coi thường pháp luật, đáng bị lên án, bị
xử lý.
+ Người có hành vi tham nhũng bị xã hội lên án, bị PL xử lí, mất
hết nhân phẩm, danh dự, tương lai. Hành vi đó làm mất tính
nghiêm minh của pháp luật, mất lòng tin của nhân dân vào cán bộ
nhà nước và gây ra những tiêu cực trong xã hội.
Nội dung 2: Tìm hiểu khái niệm trách nhiệm pháp lý.
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm trách nhiệm pháp lý, mục đích của việc áp dụng trách
nhiệm pháp lý.
b. Nội dung: HS làm việc theo nhóm, cùng nhau tìm hiểu một số tình huống để hiểu được nội dung,
mục đích của trách nhiệm pháp lý.
c. Sản phẩm: HS ghi chép được kh/niệm, mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
b. Trách nhiệm pháp lí.
- GV sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề để HS tìm hiểu khám phá - Khái niệm: Trách nhiệm pháp lí
kiến thức. GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cùng nhau đi giải là nghĩa vụ của các cá nhân hoặc
quyết một vấn đề sau:
tổ chức phải gánh chịu hậu quả
+ Đưa ra một số giả thiết về một số vấn đề như sau: Một cá nhân khi bất lợi từ hành vi VPPL của mình.
VPPL bị cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp chế tài ntn?
+ Những chế tài đó nhằm mục đích gì?
- Trách nhiệm pháp lí nhằm:
Khi giải quyết vấn đề này các nhóm cần lấy các ví dụ để minh họa.
+ Buộc chủ thể vi phạm PL chấm
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
dứt hành vi trái pháp luật; buộc
+ HS nhận nhiệm vụ học tập.
họ phải chịu những thiệt hại, hạn
+ Cùng nhau chia nhóm và phân công công việc giữa các thành viên để chế nhất định.
thực hiện nhiệm vụ giải quyết vấn đề.
+ Giáo dục, răn đe những người
Báo cáo và thảo luận:
khác để họ tránh, hoặc kiềm chế
HS thực hiện nhiệm vụ; HS tự thực hiện nhiệm vụ học tập.
những việc làm trái pháp luật.
Cùng nhau lấy ví dụ và phân tích ví dụ để giải quyết được vấn đề.
Kết luận và nhận định:
GV chốt một số kiến thức cơ bản.
3. Hoạt động luyện tập: Làm BTTN để củng cố nội dung VPPL và trách nhiệm pháp lý.
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững được khái niệm, nội dung và vai trò của pháp triển kinh tế, vận dụng
các kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm do GV đưa ra, làm vào vở ghi.
c. Sản phẩm: HS đưa ra đáp án, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao BTTN cho HS, hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Nội dung câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, người có hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm thì phải
A. hủy bỏ mọi thông tin.
B. chịu trách nhiệm hình sự.
C. chịu khiếu nại vượt cấp.
D. hủy bỏ đơn tố cáo.
Câu 2: Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có NL trách nhiệm pháp lí thực hiện là biểu hiện của
A. VPPL. B. vi phạm hành chính. C. vi phạm hình sự. D. vi phạm dân sự.
Câu 3: VPPL là do người có NL pháp lý, có lỗi thực hiện. Dấu hiệu nào còn thiếu để xác định hành vi
VPPL?
A. Có tri thức thức thực hiện. B. Hành vi trái pháp luật.
C. Có ý chí thực hiện.
D. Có khả năng gánh chịu hậu quả thực hiện.
Câu 4: Hành vi trái pháp luật mang tính có lỗi do người có NL trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến
các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là
A. xâm phạm pháp luật. B. trái pháp luật. C. vi phạm pháp luật. D. tuân thủ pháp luật.
Câu 5: Trách nhiệm pháp lí được áp dụng không nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Tuyên truyền cho CD ý thức tôn trọng pháp luật.
B. Buộc người vi phạm chấm dứt hành vi trái pháp luật.
C. Răn đe những người khác.
D. Tạo nguồn thu cho ngân sách.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tiến hành làm BTTN vào vở ghi, chú ý vận dụng các kiến thức đã
học trả lời, cũng như thời gian quy định do GV đặt ra.
- Báo cáo, thảo luận: GV có thể gọi mỗi HS trả lời một câu, hoặc nhiều HS cùng lên trình bày kết quả
để có cơ sở so sánh và đối chiếu cũng như đánh giá mức độ nhận thức chung của các HS với bài học.
- Kết luận, nhận định: GV đưa ra các kết quả chính xác nhất, nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả
của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
4. Hoạt động vận dụng: Vận dụng nội dung kiến thức về VPPL và trách nhiệm pháp lý giải thích một
số tình huống cụ thể.
a. Mục đích: HS vận dụng các kiến thức đã học để biết giải quyết một tình huống cụ thể, từ đó có cách
giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS chủ động giải quyết tình huống theo kiến thức và hiểu biết của bản thân. Khuyến
khích đề xuất các cách giải quyết hợp lý.
c. Sản phẩm: HS viết thành một bài viết hoàn chỉnh trình bày cách giải quyết của mình đối với tình
huống đó.
d. Cách thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ HS làm bài tập sau.
Ba bạn H, A, L đều là HS lớp 12 và K mới 13 tuổi em trai của bạn L được chị M một người quen của
bạn H rủ rê bán pháo nổ với những lời mời chào rất hấp dẫn. Bạn A nhất quyết không tham gia vì cho rằng
như thế là phạm pháp, còn bạn H, bạn L và em K thì đồng ý ngay. Một hôm trong lúc bạn H, bạn L và em K
vừa vận chuyển pháo nổ vào đến nhà kho của ông S thì bị công an phát hiện lập biên bản và đưa về trụ sở
công an huyện để xử lý. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý? Vì sao?
- Báo cáo, thảo luận: GV sử dụng thời gian kiểm tra bài cũ ở tiết sau để yêu cầu HS trình bày sản
phẩm.
- Kết luận, nhận định: GV đưa ra các kết quả chính xác nhất, nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả
của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
Trường: THPT Việt Yên số I
Duyệt ngày: 30/09/2021
Ngày soạn: 29/09/2021
TTCM
CHỦ ĐỀ 2 - BÀI 2: (Tiết 3)
Mạc Thị Thanh
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức:
a. Nội dung dành cho HS đại trà.
- Nắm được các loại VPPL và trách nhiệm pháp lý. Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
b. Nội dung dành cho HS khá, giỏi.
- Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật. Nhận diện được các dấu hiệu của VPPL.
- Phân biệt VPHS và VPHC. Phân biệt vi phạm dân sự và vi phạm kỉ luật.
2. NL: Học xong bài học này, HS có khả năng phát triển các NL cơ bản như.
NL điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của CD trong việc thực hiện pháp luật nước CHXHCN
Việt Nam; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành pháp
luật của Nhà nước; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp pháp luật của Nhà nước; phê
phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm VPPL trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
NL tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu Hiến pháp, pháp luật, hệ thống chính trị
của nước CHXHCN Việt Nam; quyền và nghĩa vụ CD; trách nhiệm của thanh niên với tư cách CD; có khả năng
tham gia một số hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ CD, tham gia và vận động người
khác tham gia thực hiện pháp luật của Nhà nước phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
3. Phẩm chất:
Yêu nước: Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia thực hiện các quy định của pháp luật, góp
phần bảo vệ và xây dựng Nhà nước XHCN Việt Nam.
Trung thực: Nhận thức và hành động theo lẽ phải; sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt,
điều tốt; tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi VPPL.
Trách nhiệm: Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân; tích cực tham
gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền pháp luật; đánh giá được hành vi chấp hành kỉ
luật, pháp luật của bản thân và người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỉ luật, VPPL.
4. Nội dung tích hợp môn GDCD:
* Môn GDCD: Giáo dục biên giới quốc gia, biển đảo; Giáo dục KNS; Phòng chống tham nhũng....
* Liên môn: Địa lý, Lịch sử....
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, sách GV Giáo dục CD; Thiết kế bài giảng Giáo dục CD, NXB. Hà Nội, 2007, Hồ Thanh Diện:
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
TIẾT PPCT 5 + 6 - BÀI 2: (tiết 3)
CÁC LOẠI VPPL VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1. Hoạt động 1: Mở đầu: Kích thích HS tìm hiểu về vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý.
a. Mục tiêu: Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về VPPL. Các biểu hiện đơn giản của
hành vi VPPL đang diễn ra trong đời sống.
b. Nội dung: HS sẽ cùng nhau đọc và xử lý tình huống pháp luật (SGK).
c. Sản phẩm:
- HS thấy được các hành vi đúng sẽ được XH và mọi người ủng hộ, hành vi VPPL sẽ bị trừng trị thích đáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ chức tốt các hoạt
- GV chia lớp thành 8 nhóm. Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm đọc, xử lý tình động sẽ góp phần giúp
huống SGK: (tham khảo sách tình huống PL)
HS thấy được một số
+ Nhận biết, phân biệt HV VPPL của các chủ thể tham gia PL?
biểu hiện của thực hiện
+ Hành vi trái pháp luật đó không tuân thủ hình thức THPL nào? Lĩnh vực, mức đúng pháp luật, và biểu
độ VPPL, mức độ bị xâm hại….
hiện VPPL.
Sau khi HS đưa kết quả lên, GV nhận xét.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Căn cứ để phân loại
- HS tiến hành hoạt động chia nhóm theo sự hướng dẫn của GV.
VPPL:
Báo cáo và thảo luận:
+ T/c, mức độ => đối
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày sản phẩm của mình.
tượng VPPL.
Kết luận và nhận định:
+ mức độ chủ thể bị xâm
Pháp luật là phương tiện để CD bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. hại.
Tuy nhiên, do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật của
CD có thể đúng hoặc có thể sai (VPPL). V...
 









Các ý kiến mới nhất