Bài 37. Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Loan
Ngày gửi: 17h:27' 29-03-2024
Dung lượng: 50.8 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Loan
Ngày gửi: 17h:27' 29-03-2024
Dung lượng: 50.8 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần 24 - Tiết 41
Ngày dạy: 26/2/2024
THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN
XUẤT CỦA NGÀNH THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HĐ1: Biết xử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khai thác kiến
thức.
- HĐ2: Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở vùng đồng bằng
sông Cửu Long.
1.2. Kĩ năng: Vẽ biểu đồ.và phân tích thế mạnh ngành thủy sản.
1.3. Thái độ: Liên hệ thực tế ở hai vùng đồng bằng lớn của nước ta.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Vẽ biểu đồ,
- Phân tích biểu đồ.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long.
3.2. Học sinh: Tập bản đồ, chuẩn bị bài. Xử lý bảng số liệu, trả lời câu hỏi SGK.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Lớp 9A1: ..................................
Lớp 9A2: ……………………….
Lớp 9A3: ……………………….
4.2. Kiểm tra miệng:
+ Trình bày họat động công nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long? Bài
thực hành yêu cầu chúng ta như thế nào? (10đ)
- Bắt đầu phát triển.
- Tỉ trong sản xuất công nghiệp còn thấp (20% GDP toàn vùng).
- Các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ
khí nông nghiệp và một số ngành công nghiệp khác
- Ngành chế biến lương thực,thực phẩm chiếm tỉ trọng cao (65%), VLXD chiếm
12%, cơ khí nông nghiệp chiếm 23%
- Thành phố Cần Thơ có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp.
+ Bài thực hành yêu cầu chúng ta:
- Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thủy sản ở đồng bằng
sông Cửu Long.
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG BÀI HỌC.
* Hoạt đông1: ( 20') Ngoài sản xuất gạo vùng đồng Bài tập 1:
bằng sông Cửu Long còn phát triển mạnh về ngành
nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản. Để biết được
26
%
đồng bằng sông
100Cửu Long có những thuận lợi và
khó khăn gì trong sự phát triển ngành đánh bắt thủy,
Cả nước
hải sản.
80
76,7
ĐBSCL
- Giáo viên yêu
cầu học sinh nghiên cứu bảng số
liệu
ĐBSH
58,4 của
+ Nhận xét các60số liệu về sản lượng thủy sản
hai đồng bằng?
41,5
TL: - Đồng bằng sông Cửu Long chiếm trên 50%
Diện tích đồng40
bằng của cả nước.
- Đồng bằng sông Cửu Long vượt xa đồng
22,8
bằng sông Hồng
về
sản
lượng
nuôi
trồng
thủy
hải
20
sản.
- Xử lí bảng số liệu.
4,6
3,9
- Giáo viên cho học sinh lập bảng (sản lượng…) cả
nước bằng 100%.
0
KT cá biển
Sản lượng
Cá biển
khai thác
Cá nuôi.
Tôm nuôi
Cá nuôi
Đồng
Đồng
sông
Cửu
Long.
493,8
(41,5%).
283,9
(58,4%).
142,9
(76,6%).
sông
Hồng.
Cả nước.
54,8
(4,6%).
110,9
(22,8%).
7,3
(3,9%).
1189,6
(100%)
486,4
(100%).
186,2
(100%).
Tôm nuôi
Tiêu chí
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng
bằng sông Cửu
bằng
Long và Đồng bằng sông Hồng (năm 2002)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ.
Hình cột.
. Trục tung thể hiện tỉ lệ %.
. Trục hoành thể hiện đối tượng.
27
- Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng cá biển khai thác, cá nuôi,
tôm nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng
bằng sông Hồng (năm 2002)
100
100
100
76.6
58.4
41.5
Cả nước
Đồng bằng sông
Cửu Long
Đồng bằng sông
Hồng
22.8
4.6
Cá biển khai
thác
3.9
Cá nuôi
Tôm nuôi
+ Nhận xét biểu đồ.?
TL: Tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi,
tôm nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long vượt xa đồng
bằng sông Hồng. đồng bằng sông Cửu Long là vùng
vùng sản xuất thủy sản lớn nhất nước với tỉ trong
sản lượng các ngành rất cao.
- Các sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm
nuôi chiếm trên 50% sản lượng cả nước. Đặc biệt là
tôm nuôi tỉ trọng sản lượng 76,7%.
Chuyển ý.
* Hoạt đông 2: (12') Dựa vào biểu đồ đã vẽ phân
tích thuận lợi, khó khăn của ngành thủy sản.
* Hoạt đông nhóm:
+ Nhóm 1: Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh
gì để phát triển ngành thủy sản?
TL:
- Giáo viên: - ĐKTN: Diện tích vùng nước trên cạn,
trên biển lớn; nguồn cá tôm dồi dào (Nước ngọt,
mặn, lợ); Các bãi tôm, cá trên biển rộng.
- Nguồn lao động: Có kinh nghiệm, tay nghề
nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đông; Thích ứng
linh hoạt với nền kinh tế thị trường, năng động nhạy
cảm với tiến bộ mới trong sản xuất và kinh doanh;
28
Bài tập 2:
- ĐKTN: nguồn cá tôm dồi dào
(Nước ngọt, mặn, lợ); Các bãi
tôm, cá trên biển rộng.
- Nguồn lao động: Có kinh
nghiệm, tay nghề nuôi trồng và
đánh bắt thủy sản đông; Thích
ứng linh hoạt với nền kinh tế thị
trường, năng động nhạy cảm
với tiến bộ mới trong sản xuất
- ĐKTN, lao động, cơ sở chế
biến, thị trường tiêu thụ.
một bộ phận nhỏ dân cư làm nghề nuôi trồng và
khai thác thủy sản. Còn đại bộ phận dân cư giỏi + Khó khăn:
thâm canh lúa nước.
- Đầu tư cho đánh bắt xa bờ còn
- Đồng bằng có nhiều cơ sở chế biến thủy sản, hạn chế.
sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu.
- Chưa được đầu tư tự nhiên.
- Thủy sản của đồng bằng có thị trường tiêu + Biện pháp khắc phục:
thụ rộng lớn (trong hku vực, EU, nhật, Bắc Mĩ).
- Chủ động nguồn giống
+ Nhóm 2: Tại sao đồng bằng sông Cửu Long có - Chủ động thị trường
thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất khẩu?
- Chủ động tránh né các rào cản
TL:
của các nước nhập khẩu sản
* Giáo viên: - ĐKTN: dst nước rộng lớn nhất ở bán phẩm thủy sản của VN.
đảo Cà Mau, do nuôi tôm đem lại nguồn thu nhập
lớn nên đầu tư lớn sẵn sàng tiếp thu kĩ thuật và công
nghệ mới nghề nuôi tôm xuất khẩu.
- Lao động, cơ sở chế biến. (như trên).
- Thị trường tiêu thụ rộng: Thị trường nhập
khẩu tôm (EU, Nhật, Bắc Mĩ). Là nhân tố quan
trọng kích thích nghề nuôi thủy sản xuất khẩu.
+ Nhóm 3, 4: những khó khăn hiện nay trong phát
triển ngành thủy sản ở đồng bằng. Nêu một số biện
pháp khắc phục?
TL:
* Giáo viên:
- Đầu tư cho đánh bắt xa bờ còn hạn chế.
- Hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng
cao. Chưa được đầu tư tự nhiên.
- Chủ động nguồn giống an toàn và năng suất
chất lượng cao, chủ động thị trường, chủ động tránh
né các rào cản của các nước nhập khẩu sản phẩm
thủy sản của VN.
4.4. Tổng kết:
+ Hãy điền vào câu trả lời đúng nhất:
Những khó khăn trong phát triển ngành thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long
là:
a. Vốn đầu tư ít (trang bị tàu thuyền, đánh bắt sa bờ).
b. nghề nuôi trồng chủ yếu ở hình thức sản xuất nhỏ, cá thể.
c. Thiên tai bất ổn, lũ lụt, hạn hán.
4.5. Hướng dẫn học tập:
+ Đối với tiết học này: hoàn thành tập bản đồ.
+ Đối với tiết học tiếp theo: Chuẩn bị ôn tập từ bài 32 đến bài 37 tiết sau ôn tập.
5. PHỤ LỤC:
29
30
Ngày dạy: 26/2/2024
THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN
XUẤT CỦA NGÀNH THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HĐ1: Biết xử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khai thác kiến
thức.
- HĐ2: Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở vùng đồng bằng
sông Cửu Long.
1.2. Kĩ năng: Vẽ biểu đồ.và phân tích thế mạnh ngành thủy sản.
1.3. Thái độ: Liên hệ thực tế ở hai vùng đồng bằng lớn của nước ta.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Vẽ biểu đồ,
- Phân tích biểu đồ.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long.
3.2. Học sinh: Tập bản đồ, chuẩn bị bài. Xử lý bảng số liệu, trả lời câu hỏi SGK.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Lớp 9A1: ..................................
Lớp 9A2: ……………………….
Lớp 9A3: ……………………….
4.2. Kiểm tra miệng:
+ Trình bày họat động công nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long? Bài
thực hành yêu cầu chúng ta như thế nào? (10đ)
- Bắt đầu phát triển.
- Tỉ trong sản xuất công nghiệp còn thấp (20% GDP toàn vùng).
- Các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ
khí nông nghiệp và một số ngành công nghiệp khác
- Ngành chế biến lương thực,thực phẩm chiếm tỉ trọng cao (65%), VLXD chiếm
12%, cơ khí nông nghiệp chiếm 23%
- Thành phố Cần Thơ có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp.
+ Bài thực hành yêu cầu chúng ta:
- Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thủy sản ở đồng bằng
sông Cửu Long.
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG BÀI HỌC.
* Hoạt đông1: ( 20') Ngoài sản xuất gạo vùng đồng Bài tập 1:
bằng sông Cửu Long còn phát triển mạnh về ngành
nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản. Để biết được
26
%
đồng bằng sông
100Cửu Long có những thuận lợi và
khó khăn gì trong sự phát triển ngành đánh bắt thủy,
Cả nước
hải sản.
80
76,7
ĐBSCL
- Giáo viên yêu
cầu học sinh nghiên cứu bảng số
liệu
ĐBSH
58,4 của
+ Nhận xét các60số liệu về sản lượng thủy sản
hai đồng bằng?
41,5
TL: - Đồng bằng sông Cửu Long chiếm trên 50%
Diện tích đồng40
bằng của cả nước.
- Đồng bằng sông Cửu Long vượt xa đồng
22,8
bằng sông Hồng
về
sản
lượng
nuôi
trồng
thủy
hải
20
sản.
- Xử lí bảng số liệu.
4,6
3,9
- Giáo viên cho học sinh lập bảng (sản lượng…) cả
nước bằng 100%.
0
KT cá biển
Sản lượng
Cá biển
khai thác
Cá nuôi.
Tôm nuôi
Cá nuôi
Đồng
Đồng
sông
Cửu
Long.
493,8
(41,5%).
283,9
(58,4%).
142,9
(76,6%).
sông
Hồng.
Cả nước.
54,8
(4,6%).
110,9
(22,8%).
7,3
(3,9%).
1189,6
(100%)
486,4
(100%).
186,2
(100%).
Tôm nuôi
Tiêu chí
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng
bằng sông Cửu
bằng
Long và Đồng bằng sông Hồng (năm 2002)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ.
Hình cột.
. Trục tung thể hiện tỉ lệ %.
. Trục hoành thể hiện đối tượng.
27
- Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng cá biển khai thác, cá nuôi,
tôm nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng
bằng sông Hồng (năm 2002)
100
100
100
76.6
58.4
41.5
Cả nước
Đồng bằng sông
Cửu Long
Đồng bằng sông
Hồng
22.8
4.6
Cá biển khai
thác
3.9
Cá nuôi
Tôm nuôi
+ Nhận xét biểu đồ.?
TL: Tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi,
tôm nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long vượt xa đồng
bằng sông Hồng. đồng bằng sông Cửu Long là vùng
vùng sản xuất thủy sản lớn nhất nước với tỉ trong
sản lượng các ngành rất cao.
- Các sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm
nuôi chiếm trên 50% sản lượng cả nước. Đặc biệt là
tôm nuôi tỉ trọng sản lượng 76,7%.
Chuyển ý.
* Hoạt đông 2: (12') Dựa vào biểu đồ đã vẽ phân
tích thuận lợi, khó khăn của ngành thủy sản.
* Hoạt đông nhóm:
+ Nhóm 1: Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh
gì để phát triển ngành thủy sản?
TL:
- Giáo viên: - ĐKTN: Diện tích vùng nước trên cạn,
trên biển lớn; nguồn cá tôm dồi dào (Nước ngọt,
mặn, lợ); Các bãi tôm, cá trên biển rộng.
- Nguồn lao động: Có kinh nghiệm, tay nghề
nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đông; Thích ứng
linh hoạt với nền kinh tế thị trường, năng động nhạy
cảm với tiến bộ mới trong sản xuất và kinh doanh;
28
Bài tập 2:
- ĐKTN: nguồn cá tôm dồi dào
(Nước ngọt, mặn, lợ); Các bãi
tôm, cá trên biển rộng.
- Nguồn lao động: Có kinh
nghiệm, tay nghề nuôi trồng và
đánh bắt thủy sản đông; Thích
ứng linh hoạt với nền kinh tế thị
trường, năng động nhạy cảm
với tiến bộ mới trong sản xuất
- ĐKTN, lao động, cơ sở chế
biến, thị trường tiêu thụ.
một bộ phận nhỏ dân cư làm nghề nuôi trồng và
khai thác thủy sản. Còn đại bộ phận dân cư giỏi + Khó khăn:
thâm canh lúa nước.
- Đầu tư cho đánh bắt xa bờ còn
- Đồng bằng có nhiều cơ sở chế biến thủy sản, hạn chế.
sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu.
- Chưa được đầu tư tự nhiên.
- Thủy sản của đồng bằng có thị trường tiêu + Biện pháp khắc phục:
thụ rộng lớn (trong hku vực, EU, nhật, Bắc Mĩ).
- Chủ động nguồn giống
+ Nhóm 2: Tại sao đồng bằng sông Cửu Long có - Chủ động thị trường
thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất khẩu?
- Chủ động tránh né các rào cản
TL:
của các nước nhập khẩu sản
* Giáo viên: - ĐKTN: dst nước rộng lớn nhất ở bán phẩm thủy sản của VN.
đảo Cà Mau, do nuôi tôm đem lại nguồn thu nhập
lớn nên đầu tư lớn sẵn sàng tiếp thu kĩ thuật và công
nghệ mới nghề nuôi tôm xuất khẩu.
- Lao động, cơ sở chế biến. (như trên).
- Thị trường tiêu thụ rộng: Thị trường nhập
khẩu tôm (EU, Nhật, Bắc Mĩ). Là nhân tố quan
trọng kích thích nghề nuôi thủy sản xuất khẩu.
+ Nhóm 3, 4: những khó khăn hiện nay trong phát
triển ngành thủy sản ở đồng bằng. Nêu một số biện
pháp khắc phục?
TL:
* Giáo viên:
- Đầu tư cho đánh bắt xa bờ còn hạn chế.
- Hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng
cao. Chưa được đầu tư tự nhiên.
- Chủ động nguồn giống an toàn và năng suất
chất lượng cao, chủ động thị trường, chủ động tránh
né các rào cản của các nước nhập khẩu sản phẩm
thủy sản của VN.
4.4. Tổng kết:
+ Hãy điền vào câu trả lời đúng nhất:
Những khó khăn trong phát triển ngành thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long
là:
a. Vốn đầu tư ít (trang bị tàu thuyền, đánh bắt sa bờ).
b. nghề nuôi trồng chủ yếu ở hình thức sản xuất nhỏ, cá thể.
c. Thiên tai bất ổn, lũ lụt, hạn hán.
4.5. Hướng dẫn học tập:
+ Đối với tiết học này: hoàn thành tập bản đồ.
+ Đối với tiết học tiếp theo: Chuẩn bị ôn tập từ bài 32 đến bài 37 tiết sau ôn tập.
5. PHỤ LỤC:
29
30
 









Các ý kiến mới nhất