Tuần 24. Thực hành về hàm ý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thế Vinh
Ngày gửi: 15h:00' 25-02-2015
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thế Vinh
Ngày gửi: 15h:00' 25-02-2015
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Dung)
TUẦN: 24 .
Tiết: 72.
Ngày soạn:
Tiếng Việt: THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý.
I. Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Củng cố nâng cao kiến thức cơ bản về hàm ý, cách tạo hàm ý, tác dụng của
hàm ý trong giao tiếp ngôn ngữ
- Có kỹ năng lĩnh hội được hàm ý, kỹ năng nói và viết câu có hàm ý trong
những ngữ cảnh cần thiết.
II. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.
III. Phương pháp:
- GV gợi dẫn theo câu hỏi SGK để HS luyện tập thực hành.
- HS làm bài tập theo cá nhân, nhóm hay tổ, sau đó GV thống nhất lời giải. Khi phân tích nên đối chiếu, so sánh với cách nói thông thường, có nghĩa tường minh, để dễ nhận ra hàm ý.
IV. Trọng tâm bài học:
- Khái niệm hàm ý.
- Tác dụng của cách nói hàm ý.
V. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Ôn lại các khái niệm về hàm ý
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GV gợi ý cho hs nhớ lại khái niệm
- Hàm ý là gì?
-Cho Hs đọc bài tập trong Sgk
- Phân chia thảo luận nhóm lên bảng trình bày nội dung
- Nhóm 1: Đọc bài tập 1 trong Sgk
- Nhóm 2: Đọc bài tập 2 trong Sgk
- Nhóm 3: Đọc bài tập 3 trong Sgk
- Nhóm 4: Đọc bài tập 1,4 trong Sgk
-GV hướng dẫn hs tổng kết cách thức tạo câu có hàm ý
Chia HS thành 3 nhóm thảo luận 3 bài tập.
Cả lớp cùng làm bài tập 4 để rút ra tác dụng và hiệu quả của cách nói hàm ý.
Tiết 1:
Bài tập 1 :
- Lời đáp A-Phủ thiếu thông tin về số lượng bò bị mất
- Lời đáp đó thừa thông tin về công việc dự định và niềm tin của A Phủ về việc bắt hổ
- Cách nói của A Phủ khôn khéo nhằm chuộc tội và làm giảm cơn giận của Bá Tra.Câu trả lời nhiều hàm ý
=>Khái niệm: Hàm ý là những nội dung ý nghĩ không nói ra trực tiếp nhưng vẫn có ý định truyền tải đến người nghe. Còn người nghe phải dựa vào nghĩa tường minh và tình huống giao tiếp để hiểu đúng, hiểu hết ý người nói.
Bài tập 2:
a. Câu nói của Bá kiến “ Tôi không phải là cái kho” Có hàm ý : từ chối cho tiền
- Cách nói như thế vi phạm phương châm cách thức nói rõ ràng rành mạch
b.Ở lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có những câu dạng câu hỏi, nhưng những câu đó thực hiện hành động nói hướng tới đối tượng hay là một hành động chào của kẻ trên. Kiểu giao tiếp như vậy cũng là hàm ý
- Lượt lời thứ nhất hàm ý là không muốn cho vì không có nhiều tiền ( cái kho- biểu tượng của của cải, tiền bạc)
- Lượt lời thứ hai ý nói Chí Phèo là đồ ăn bám
c. Ở lượt lời thứ nhất và thứ hai của Chí Phèo thì Chí không nói hết ý, chỉ bác bỏ hàm ý trong lời Bá Kiến, điều đó là hàm ý và được thể hiện rõ ở lượt lời cuối cùng “ Tao muốn làm người lương thiện”
Bài tập 3:
a. Lượt lời thứ nhất bà đồ nói có hình thức hỏi nhưng nhằm gợi ý một cách lựa chọn cho ông đồ
Qua lượt lời thứ hai của bà đồ chứng tỏ bà cho rằng ông viết văn kém
b. Bà đồ chọn cách nói hàm ý vì lý do tế, nhị lịch sự với chồng
Bài tập 4 :
Chọn câu D là câu trả lời đúng.
=> Cách thức tạo câu có hàm ý:
Để có một câu hàm ý người ta thường dùng cách nói vi phạm 1(hoặc một số) phương châm hội thoại nào đó: sử dụng các hành động nói gián tiếp, chủ ý vi phạm phương châm về lượng, nói thừa hoặc thiếu thông tin mà đề tài yêu cầu, hay vi phạm phương châm quan hệ, đi chệch đề tài giao tiếp, vi phạm phương châm cách thức nói mập mờ vòng vo.
Tiết 2:
Bài tập 1:
a. Ông lí đã đáp lại bằng hành động nói: mỉa mai thói quen nặng về tình cảm yếu đuối, hay thiên vị cá nhân (mà theo ông, việc quan phải lí trí, cứng rắn, khách quan,...). Bằng hành động nói mỉa đó, ông
Tiết: 72.
Ngày soạn:
Tiếng Việt: THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý.
I. Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Củng cố nâng cao kiến thức cơ bản về hàm ý, cách tạo hàm ý, tác dụng của
hàm ý trong giao tiếp ngôn ngữ
- Có kỹ năng lĩnh hội được hàm ý, kỹ năng nói và viết câu có hàm ý trong
những ngữ cảnh cần thiết.
II. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.
III. Phương pháp:
- GV gợi dẫn theo câu hỏi SGK để HS luyện tập thực hành.
- HS làm bài tập theo cá nhân, nhóm hay tổ, sau đó GV thống nhất lời giải. Khi phân tích nên đối chiếu, so sánh với cách nói thông thường, có nghĩa tường minh, để dễ nhận ra hàm ý.
IV. Trọng tâm bài học:
- Khái niệm hàm ý.
- Tác dụng của cách nói hàm ý.
V. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Ôn lại các khái niệm về hàm ý
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GV gợi ý cho hs nhớ lại khái niệm
- Hàm ý là gì?
-Cho Hs đọc bài tập trong Sgk
- Phân chia thảo luận nhóm lên bảng trình bày nội dung
- Nhóm 1: Đọc bài tập 1 trong Sgk
- Nhóm 2: Đọc bài tập 2 trong Sgk
- Nhóm 3: Đọc bài tập 3 trong Sgk
- Nhóm 4: Đọc bài tập 1,4 trong Sgk
-GV hướng dẫn hs tổng kết cách thức tạo câu có hàm ý
Chia HS thành 3 nhóm thảo luận 3 bài tập.
Cả lớp cùng làm bài tập 4 để rút ra tác dụng và hiệu quả của cách nói hàm ý.
Tiết 1:
Bài tập 1 :
- Lời đáp A-Phủ thiếu thông tin về số lượng bò bị mất
- Lời đáp đó thừa thông tin về công việc dự định và niềm tin của A Phủ về việc bắt hổ
- Cách nói của A Phủ khôn khéo nhằm chuộc tội và làm giảm cơn giận của Bá Tra.Câu trả lời nhiều hàm ý
=>Khái niệm: Hàm ý là những nội dung ý nghĩ không nói ra trực tiếp nhưng vẫn có ý định truyền tải đến người nghe. Còn người nghe phải dựa vào nghĩa tường minh và tình huống giao tiếp để hiểu đúng, hiểu hết ý người nói.
Bài tập 2:
a. Câu nói của Bá kiến “ Tôi không phải là cái kho” Có hàm ý : từ chối cho tiền
- Cách nói như thế vi phạm phương châm cách thức nói rõ ràng rành mạch
b.Ở lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có những câu dạng câu hỏi, nhưng những câu đó thực hiện hành động nói hướng tới đối tượng hay là một hành động chào của kẻ trên. Kiểu giao tiếp như vậy cũng là hàm ý
- Lượt lời thứ nhất hàm ý là không muốn cho vì không có nhiều tiền ( cái kho- biểu tượng của của cải, tiền bạc)
- Lượt lời thứ hai ý nói Chí Phèo là đồ ăn bám
c. Ở lượt lời thứ nhất và thứ hai của Chí Phèo thì Chí không nói hết ý, chỉ bác bỏ hàm ý trong lời Bá Kiến, điều đó là hàm ý và được thể hiện rõ ở lượt lời cuối cùng “ Tao muốn làm người lương thiện”
Bài tập 3:
a. Lượt lời thứ nhất bà đồ nói có hình thức hỏi nhưng nhằm gợi ý một cách lựa chọn cho ông đồ
Qua lượt lời thứ hai của bà đồ chứng tỏ bà cho rằng ông viết văn kém
b. Bà đồ chọn cách nói hàm ý vì lý do tế, nhị lịch sự với chồng
Bài tập 4 :
Chọn câu D là câu trả lời đúng.
=> Cách thức tạo câu có hàm ý:
Để có một câu hàm ý người ta thường dùng cách nói vi phạm 1(hoặc một số) phương châm hội thoại nào đó: sử dụng các hành động nói gián tiếp, chủ ý vi phạm phương châm về lượng, nói thừa hoặc thiếu thông tin mà đề tài yêu cầu, hay vi phạm phương châm quan hệ, đi chệch đề tài giao tiếp, vi phạm phương châm cách thức nói mập mờ vòng vo.
Tiết 2:
Bài tập 1:
a. Ông lí đã đáp lại bằng hành động nói: mỉa mai thói quen nặng về tình cảm yếu đuối, hay thiên vị cá nhân (mà theo ông, việc quan phải lí trí, cứng rắn, khách quan,...). Bằng hành động nói mỉa đó, ông
 









Các ý kiến mới nhất