Bài 33. Thực hành: Tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 15h:23' 06-02-2017
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 15h:23' 06-02-2017
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
Tuần 22.Tiết 42: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
ND: 17/1/13 CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
HS biết: Mục đích ,các bước tiến hành ,kỉ thuật thực hiện các thí nghiệm :
HS hiểu : - Cacbon khử đồng II oxit ở nhiệt độ cao.
- Nhiệt phân muối Na HCO3
- Nhận biết muối cac bonat và muối clorua cụ thể .
1.2. Kỹ năng:
HS thực hiện được: - Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn ,thành công các TN trên .
HS thực hiện thành thạo: Quan sát mô tả giải thích hiện tượng TN và viết được các phương trình hóa học .
- Viết tường trình TN.
1.3. Thái độ:
Thói quen : - Giáo dục học sinh ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong thực hành hoá học.
Tính cách : - Tạo hứng thú cho học sinh khi học tập bộ môn và học sinh có lòng tin vào khoa học.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
- Phản ứng khử CuO bởi C
- Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt .
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua .
3. CHUẨN BỊ:
3.1. GV : - Hoá chất: C, CuO, NaHCO3, Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3, HCl, H2O.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, nút có ống dẫn khí, kẹp gỗ, muỗng thuỷ tinh, ống hút.
3.2 HS: Kiến thức về tính chất hoá học của cacbon, muối cacbonat.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện.HS
4.2.Kiểm tra miệng :
- Giáo viên ổn định vị trí thực hành cho các nhóm và học sinh kiểm tra dụng cụ, hoá chất.
- Giáo viên nêu yêu cầu của tiết thực hành.
4.3. Tiến trình bài học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (10p)Tiến hành TN1:
Mục tiêu :
KT:HS tiến hành thí nghiệm đốt hỗn hợp các bon và bột CuO .
KN: Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình hoá học
Trộn một thìa CuO với hai thìa cacbon. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô, đậy nút cao su có ống dẫn khí và được dẫn vào ống nghiệm có chứa dung dịch Ca(OH)2.
- Lắp ống nghiệm lên giá, trải đều hỗn hợp trong ống nghiệm.
- Hơ đều ống nghiệm và đun hỗn hợp.
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình hoá học?
- Rút ra kết luận về tính chất hoá học của cacbon?
Giáo viên yêu cầu các nhóm:
+ Quan sát màu hoá chất trước và sau khi đun?
+ Quan sát dung dịch Ca(OH)2 sau khi đun?
- Các nhóm làm thí nghiệm, giáo viên theo dõi và sửa sai cho học sinh.
- Rút ra tính chất hoá học đặc trưng gì của cabon?
HS Làm TN theo nhóm
1.TN1:Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao
HS Làm TN theo nhóm và trả lời cac câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Hỗn hợp ban đầu có màu đen, sau khi đun có những hạt đỏ xuất hiện.
- Nước vôi trong vẩn đục, có các hạt trắng tạo thành.
Do ở nhiệt độ cao, cacbon khử CuO tạo ra kim loại Cu màu đỏ nên hỗn hợp có màu đỏ.
Phương trình hoá học:
C+ 2CuO→ 2Cu+ CO2.
Đen Đen Đỏ Không màu
Khí CO2 sinh ra theo ống dẫn khí qua dung dịch Ca(OH)2 tạo ra CaCO3 không tan, màu trắng.
Phương trình hoá học:
CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O
Trắng
Kết luận: Cacbon là chất có tính khử mạnh.
Hoạt động 2: (10p)Tiến hành TN2
Mục tiêu :
KT:HS tiến hành thí nghiệm đun nóng NaHCO3
KN: Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình hoá học
Cho vào ống nghiệm khô một thìa muối NaHCO3. Đậy bằng nút có ống dẫn khí qua ống nghiệm có chứa nước vôi trong.
- Lắp ống nghiệm lên giá thí nghiệm.
- Hơ đều ống nghiệm sau đó đun tập trung.
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình hoá học?
- Rút ra kết luận về tính chất của NaHCO3?
Giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát:
+ Dung dịch Ca(OH)2 sau khi
ND: 17/1/13 CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
HS biết: Mục đích ,các bước tiến hành ,kỉ thuật thực hiện các thí nghiệm :
HS hiểu : - Cacbon khử đồng II oxit ở nhiệt độ cao.
- Nhiệt phân muối Na HCO3
- Nhận biết muối cac bonat và muối clorua cụ thể .
1.2. Kỹ năng:
HS thực hiện được: - Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn ,thành công các TN trên .
HS thực hiện thành thạo: Quan sát mô tả giải thích hiện tượng TN và viết được các phương trình hóa học .
- Viết tường trình TN.
1.3. Thái độ:
Thói quen : - Giáo dục học sinh ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong thực hành hoá học.
Tính cách : - Tạo hứng thú cho học sinh khi học tập bộ môn và học sinh có lòng tin vào khoa học.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
- Phản ứng khử CuO bởi C
- Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt .
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua .
3. CHUẨN BỊ:
3.1. GV : - Hoá chất: C, CuO, NaHCO3, Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3, HCl, H2O.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, nút có ống dẫn khí, kẹp gỗ, muỗng thuỷ tinh, ống hút.
3.2 HS: Kiến thức về tính chất hoá học của cacbon, muối cacbonat.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện.HS
4.2.Kiểm tra miệng :
- Giáo viên ổn định vị trí thực hành cho các nhóm và học sinh kiểm tra dụng cụ, hoá chất.
- Giáo viên nêu yêu cầu của tiết thực hành.
4.3. Tiến trình bài học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (10p)Tiến hành TN1:
Mục tiêu :
KT:HS tiến hành thí nghiệm đốt hỗn hợp các bon và bột CuO .
KN: Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình hoá học
Trộn một thìa CuO với hai thìa cacbon. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô, đậy nút cao su có ống dẫn khí và được dẫn vào ống nghiệm có chứa dung dịch Ca(OH)2.
- Lắp ống nghiệm lên giá, trải đều hỗn hợp trong ống nghiệm.
- Hơ đều ống nghiệm và đun hỗn hợp.
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình hoá học?
- Rút ra kết luận về tính chất hoá học của cacbon?
Giáo viên yêu cầu các nhóm:
+ Quan sát màu hoá chất trước và sau khi đun?
+ Quan sát dung dịch Ca(OH)2 sau khi đun?
- Các nhóm làm thí nghiệm, giáo viên theo dõi và sửa sai cho học sinh.
- Rút ra tính chất hoá học đặc trưng gì của cabon?
HS Làm TN theo nhóm
1.TN1:Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao
HS Làm TN theo nhóm và trả lời cac câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Hỗn hợp ban đầu có màu đen, sau khi đun có những hạt đỏ xuất hiện.
- Nước vôi trong vẩn đục, có các hạt trắng tạo thành.
Do ở nhiệt độ cao, cacbon khử CuO tạo ra kim loại Cu màu đỏ nên hỗn hợp có màu đỏ.
Phương trình hoá học:
C+ 2CuO→ 2Cu+ CO2.
Đen Đen Đỏ Không màu
Khí CO2 sinh ra theo ống dẫn khí qua dung dịch Ca(OH)2 tạo ra CaCO3 không tan, màu trắng.
Phương trình hoá học:
CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O
Trắng
Kết luận: Cacbon là chất có tính khử mạnh.
Hoạt động 2: (10p)Tiến hành TN2
Mục tiêu :
KT:HS tiến hành thí nghiệm đun nóng NaHCO3
KN: Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình hoá học
Cho vào ống nghiệm khô một thìa muối NaHCO3. Đậy bằng nút có ống dẫn khí qua ống nghiệm có chứa nước vôi trong.
- Lắp ống nghiệm lên giá thí nghiệm.
- Hơ đều ống nghiệm sau đó đun tập trung.
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình hoá học?
- Rút ra kết luận về tính chất của NaHCO3?
Giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát:
+ Dung dịch Ca(OH)2 sau khi
 








Các ý kiến mới nhất