Bài 23. Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Cờ
Ngày gửi: 21h:52' 07-12-2022
Dung lượng: 31.9 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Lý Cờ
Ngày gửi: 21h:52' 07-12-2022
Dung lượng: 31.9 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN MÔN HÓA HỌC 9
Tuần 15
111Equation Chapter 1 Section 1Tiết 30
Ngày giảng
Năm học
Ngày soạn:
Bài 23: THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT
I. MỤC TIÊU: HS biết được:
1. Kiến thức: Biết được: Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí
nghiệm:
- Nhôm tác dụng với oxi.
- Sắt tác dụng với lưu huỳnh .
- Nhận biết kim loại nhôm và sắt.
2.Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các PTHH.
- Viết tường trình thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hoá học. Giáo dục
tính cẩn thận trong sử dụng các công cụ thí nghiệm.
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham học hỏi.
4. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực thực hành, năng lực sử dụng dụng cụ thí nghiệm, quan sát TN,
năng lực viết CTHH, PTHH.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: đèn cồn, giá sắt, kẹp sắt, ống nghiệm, giá ống nghiệm, nam châm.
- Hóa chất: bột nhôm, bột sắt, bột lưu huỳnh, dung dịch NaOH.
2. Học sinh: Xem nội dung bài ở nhà. Kẻ sẵn bài tường trình. Ôn lại tính chất hóa học
của bazơ và muối.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thực hành thí nghiệm,quan sát,tư duy trừu tượng,phân tích tổng hợp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Ổn định lớp (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong giờ thực hành.
3. Bài mới: Chúng ta đã học 2 nguyên tố kim loại tương đối điển hình và rất quan
trọng trong đời sống, trong sản xuất đó là nhôm và sắt. Hôm nay bằng thực nghiệm,
chúng ta sẽ kiểm chứng một số tính chất quan trọng của 2 nguyên tố này.
Hoạt động của HS- GV
Nội dung
Hoạt động 1: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM (25')
GIÁO ÁN MÔN HÓA HỌC 9
Năm học
- Cách tiến hành 3TN: Như nội dung sgk
1.TN1: chú ý bột nhôm khô mịn, tránh bột
nhôm bay vào mắt.
– Nêu: Rắc nhẹ bột nhôm trên ngọn lửa đèn
cồn.
– Các nhóm làm thí nghiệm và nhận xét:
Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu
trắng.
4Al + 3O2 2Al2O3
Giải thích: Nhôm cháy trong oxi tạo ra
nhôm oxit. Trong phản ứng Al đóng vai trò là
các chất oxi hóa.
I. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1. Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm
với oxi
- Hiện tượng: Al cháy sáng tạo thành
chất rắn màu trắng
- Phương trình phản ứng:
o
4Al + 3O2 t
2Al2O3
Al: chất khử
2. Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt
với lưu huỳnh
- Hiện tượng:
Trước thí nghiệm: Bột Fe màu trắng
2.TN2: - Hướng dẫn học sinh thí nghiệm:
xám, bị nam châm hút, bột S màu vàng
+ Cho hổn hợp bột Fe: S = 7:4 (về khối
nhạt.
lượng) vào ống nghiệm.
Khi đun hổn hợp trên ngọn lửa đèn
+ Đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn.
Đốt nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh cho cồn hổn hợp cháy nóng đỏ, tỏa nhiều
đến khi đốm sáng rực xuất hiện thì bỏ đèn nhiệt.
Sản phẩm tạo thành khi để nguội có
cồn ra
Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng, màu chất rắn màu đen, không bị nam châm
hút.
sắc, trạng thái của Fe, S và chất sau khi đun.
Dùng nam châm hút hổn hợp trước và sau
- Phương trình phản ứng:
khi đun. Nhận xét?
t o
Chú ý bột lưu huỳnh và bột sắt phải khô và
Fe
+
S
FeS
đúng tỉ lệ khối lượng. Ống nghiệm khô chịu (trắng xám) (vàng chanh)
(đen)
nhiệt .
3. Thí nghiệm 3: Nhận biết kim loại
3.TN3: Nêu vấn đề: Có hai lọ không dán
nhãn đựng 2 kim loại riêng biệt: Al, Fe. Làm Al và Fe
Lấy một ít bột trong 2 lọ cho vào 2 ống
tế nào để nhận biết?
nghiệm 1 và 2.
- Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm.
Nhỏ một vài giọt NaOH vào từng ống
Nhôm có phản ứng với dd NaOH tạo bọt khí
còn sắt không có phản ứng. Dd NaOH phải nghiệm.
Ống nghiệm có hiện tượng sủi bọt khí
đặc thì dễ quan sát hiện tượng
Nhóm HS khác lắng nghe và bổ sung hoàn chứa kim loại Al còn lại là Fe.
2 Al+2 NaOH +2 H 2 O→2NaAlO 2 +3 H 2 ↑
thiện nếu có
- GV yêu cầu nhóm HS tiến hành TN theo
các bước như nội dung sgk .
Hoạt động 2: VIẾT TƯỜNG TRÌNH (15')
- GV yêu cầu mỗi HS - Các hs hoàn thành bảng II. VIẾT TƯỜNG TRÌNH
GIÁO ÁN MÔN HÓA HỌC 9
Năm học
hoàn thiện kết quả vào tường trình.
tường trình TN theo
mẫu.
- Thu dọn dụng cụ thí
Yêu cầu HS thu dọn, rửa nghiệm.
dụng cụ thí nghiệm.
4. Củng cố (3')
- Gv nhận xét buổi thực hành.
- Thu bài tường trình.
- Kiểm tra vệ sinh phòng thực hành.
5. Hướng dẫn về nhà (1')
- Xem trước bài 25: Tính chất của phi kim.
- BTVN: Hòa tan 11 g hỗn hợp nhôm, sắt trong dd NaOH dư thấy còn lại a g chất
rắn X không tan. Hòa tan hết a g X vào dd HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc.
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
6. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Tuần 15
111Equation Chapter 1 Section 1Tiết 30
Ngày giảng
Năm học
Ngày soạn:
Bài 23: THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT
I. MỤC TIÊU: HS biết được:
1. Kiến thức: Biết được: Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí
nghiệm:
- Nhôm tác dụng với oxi.
- Sắt tác dụng với lưu huỳnh .
- Nhận biết kim loại nhôm và sắt.
2.Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các PTHH.
- Viết tường trình thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hoá học. Giáo dục
tính cẩn thận trong sử dụng các công cụ thí nghiệm.
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham học hỏi.
4. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực thực hành, năng lực sử dụng dụng cụ thí nghiệm, quan sát TN,
năng lực viết CTHH, PTHH.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: đèn cồn, giá sắt, kẹp sắt, ống nghiệm, giá ống nghiệm, nam châm.
- Hóa chất: bột nhôm, bột sắt, bột lưu huỳnh, dung dịch NaOH.
2. Học sinh: Xem nội dung bài ở nhà. Kẻ sẵn bài tường trình. Ôn lại tính chất hóa học
của bazơ và muối.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thực hành thí nghiệm,quan sát,tư duy trừu tượng,phân tích tổng hợp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Ổn định lớp (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong giờ thực hành.
3. Bài mới: Chúng ta đã học 2 nguyên tố kim loại tương đối điển hình và rất quan
trọng trong đời sống, trong sản xuất đó là nhôm và sắt. Hôm nay bằng thực nghiệm,
chúng ta sẽ kiểm chứng một số tính chất quan trọng của 2 nguyên tố này.
Hoạt động của HS- GV
Nội dung
Hoạt động 1: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM (25')
GIÁO ÁN MÔN HÓA HỌC 9
Năm học
- Cách tiến hành 3TN: Như nội dung sgk
1.TN1: chú ý bột nhôm khô mịn, tránh bột
nhôm bay vào mắt.
– Nêu: Rắc nhẹ bột nhôm trên ngọn lửa đèn
cồn.
– Các nhóm làm thí nghiệm và nhận xét:
Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu
trắng.
4Al + 3O2 2Al2O3
Giải thích: Nhôm cháy trong oxi tạo ra
nhôm oxit. Trong phản ứng Al đóng vai trò là
các chất oxi hóa.
I. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1. Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm
với oxi
- Hiện tượng: Al cháy sáng tạo thành
chất rắn màu trắng
- Phương trình phản ứng:
o
4Al + 3O2 t
2Al2O3
Al: chất khử
2. Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt
với lưu huỳnh
- Hiện tượng:
Trước thí nghiệm: Bột Fe màu trắng
2.TN2: - Hướng dẫn học sinh thí nghiệm:
xám, bị nam châm hút, bột S màu vàng
+ Cho hổn hợp bột Fe: S = 7:4 (về khối
nhạt.
lượng) vào ống nghiệm.
Khi đun hổn hợp trên ngọn lửa đèn
+ Đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn.
Đốt nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh cho cồn hổn hợp cháy nóng đỏ, tỏa nhiều
đến khi đốm sáng rực xuất hiện thì bỏ đèn nhiệt.
Sản phẩm tạo thành khi để nguội có
cồn ra
Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng, màu chất rắn màu đen, không bị nam châm
hút.
sắc, trạng thái của Fe, S và chất sau khi đun.
Dùng nam châm hút hổn hợp trước và sau
- Phương trình phản ứng:
khi đun. Nhận xét?
t o
Chú ý bột lưu huỳnh và bột sắt phải khô và
Fe
+
S
FeS
đúng tỉ lệ khối lượng. Ống nghiệm khô chịu (trắng xám) (vàng chanh)
(đen)
nhiệt .
3. Thí nghiệm 3: Nhận biết kim loại
3.TN3: Nêu vấn đề: Có hai lọ không dán
nhãn đựng 2 kim loại riêng biệt: Al, Fe. Làm Al và Fe
Lấy một ít bột trong 2 lọ cho vào 2 ống
tế nào để nhận biết?
nghiệm 1 và 2.
- Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm.
Nhỏ một vài giọt NaOH vào từng ống
Nhôm có phản ứng với dd NaOH tạo bọt khí
còn sắt không có phản ứng. Dd NaOH phải nghiệm.
Ống nghiệm có hiện tượng sủi bọt khí
đặc thì dễ quan sát hiện tượng
Nhóm HS khác lắng nghe và bổ sung hoàn chứa kim loại Al còn lại là Fe.
2 Al+2 NaOH +2 H 2 O→2NaAlO 2 +3 H 2 ↑
thiện nếu có
- GV yêu cầu nhóm HS tiến hành TN theo
các bước như nội dung sgk .
Hoạt động 2: VIẾT TƯỜNG TRÌNH (15')
- GV yêu cầu mỗi HS - Các hs hoàn thành bảng II. VIẾT TƯỜNG TRÌNH
GIÁO ÁN MÔN HÓA HỌC 9
Năm học
hoàn thiện kết quả vào tường trình.
tường trình TN theo
mẫu.
- Thu dọn dụng cụ thí
Yêu cầu HS thu dọn, rửa nghiệm.
dụng cụ thí nghiệm.
4. Củng cố (3')
- Gv nhận xét buổi thực hành.
- Thu bài tường trình.
- Kiểm tra vệ sinh phòng thực hành.
5. Hướng dẫn về nhà (1')
- Xem trước bài 25: Tính chất của phi kim.
- BTVN: Hòa tan 11 g hỗn hợp nhôm, sắt trong dd NaOH dư thấy còn lại a g chất
rắn X không tan. Hòa tan hết a g X vào dd HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc.
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
6. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
 








Các ý kiến mới nhất