Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Thực hành: Quan sát và lắp mô hình ADN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hòa
Ngày gửi: 22h:52' 02-11-2014
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Tuần dạy : 10
Bài 19 - Tiết19
Ngày dạy: 15/10/2012
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- HS biết : Trình bày được mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin thông qua sự hình thành chuỗi Axit amin
- HS : Phân tích được mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ: Gen >ARN >Prôtêin >Tính trạng
*** Mục tiêu của từng hoạt động:
* MT của HĐ 1: + HS hiểu : mối quan hệ giữa ARN và Prôtein thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin
* MT của HĐ 2: + HS biết: Nêu được moiá quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ : Gen ( mARN ( Prôtein ( Tính trạng
1.2. Kĩ năng:
- HS thực hiện được : Hợp tác, ứng xử, giao tiếp trong nhóm..
+ Thu thập thông tin và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình.
- HS thực hiện thành thạo :Tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
@ GD kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm , tổ, lớp
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng , hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để tìm hiểu về mối quan hệ giữa ARN và prôtein , về mối quan hệ giữa gen và tính trạng
1.3.Thái độ:
- Thói quen : HS biết bảo quản mô hình
- Tính cách : Cho HS ý thức học tập bộ môn.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
- Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin
- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
3. CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:
- Mô hình: sơ đồ hình thành chuỗi aa
- Tranh vẽ: sơ đồ mối quan hệ của AND -> mARN -> prôtêin.
3.2. Học sinh:
- Nghiên cứu bài 19, trả lời câu hỏi:
+ Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin?
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện :
9A1..................................................................; 9A2.............................................................
4.2. Kiểm tra miệng : .
? Nêu thành phần hóa học và cấu tạo của Prôtêin ? (4đ)
HS: + Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố C, H, O, N . Prôtêin là đại phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axit amin.
+ Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố C, H, O, N . Prôtêin là đại phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axit amin.
? Vì sao prôtêin có tính đa dạng và đặc thù? Vì sao Prôtêin dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc tốt ? (4đ)
HS: + Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng, và trình tự các axit amin
+ Prôtêin dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc tốt vì các vòng xoắn dạng sợi bện lại kiểu dây thừng ( chịu lực khỏe
? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen – tính trạng ? ( 2đ)
HS: Trình tự các nuclêôtit trong ADN qui định trình tự các nuclêôtit trong ARN, qua đó qui định trình tự các axit amin của phân tử prôtêin.Prôtêin tham gia vào các hoạt động của tế bào ( biểu hiện thành tính trạng.
3. Tiến trình bài học:
Trong tế bào luôn có 2 quá trình phân giải protein cũ và tổng hợp prôtein mới. Vậy mà prôtein vẫn giữ được cấu trúc đặc thù của nó. Do đâu mà có hiện tượng này ?

Hoạt động của GV và HS
 Nội dung bài học

* Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin. ( 14 phút)
MT: hiểu được mối quan hệ giữa ARN và Prôtein thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần 1 SGK, trả lời câu hỏi lệnh( /57
-HS thu nhận và xử lí thông tin
? Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có quan hệ với nhau qua dạng trung gian nào? Vai trò của dạng trung gian?
-HS thống nhất câu trả lời:
-Dạng trung gian: mARN.
-Vai trò: Mang thông tin tổng hợp prôtêin.
- Lớp bổ sung ( GV chốt lại kiến thức.
-GV yêu cầu HS quan sát hình 19.1
? Nêu các thành phần thamgia tổng hợp chuỗi axit amin ?
HS: Thành phần tham gia: mARN, tARN, ribôxôm
? Các loại nucleôtit nào ở mARN và tARN liên
 
Gửi ý kiến