Tìm kiếm Giáo án
Tuần 31. Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào phượng
Ngày gửi: 23h:36' 21-02-2016
Dung lượng: 34.1 KB
Số lượt tải: 463
Nguồn:
Người gửi: đào phượng
Ngày gửi: 23h:36' 21-02-2016
Dung lượng: 34.1 KB
Số lượt tải: 463
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 19.02.2016
Ngày giảng: 22.02.2016
GV hướng dẫn: Ngô Thị Liên.
Giáo sinh thực hiện: Đào Thị Phượng
Tiết 75:
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:
PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
Mục đích yêu cầu.
Kiến thức.
Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối trong việc sử dụng tiếng Việt.
Kĩ năng.
có kĩ năng nhận diện, phân tích cấu tạo và tác dụng của hai phép tu từ trên và có khả năng sử dụng được các phép tu từ đó khi cần thiết.
Thái độ.
Thấy được vẻ đẹp của tiếng Việt để từ đó yêu quý, tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Năng lực.
Hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng Việt.
Chuẩn bị.
Phương pháp.
Phân tích ngôn ngữ, thông báo giải thích, giao tiếp tiếng Việt.
Phương tiện.
Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 1 tập 2.
Hình thức.
Học theo lớp, học theo nhóm.
Tiến trình bài học.
Ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ.
Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm phép điệp đã học ở THCS?
HS: suy nghĩ, trả lời.
GV nhắc lại kiến thức, nhấn mạnh về phân loại và tác dụng của phép điệp?Lấy thêm ví dụ?
Điệp vần: là biện pháp tu từ ngữ âm trong đó người viết tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại những âm tiết có phần giống nhau.
“Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời”.
Điệp từ:
“Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ Quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ”
(Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh)
Điệp phụ âm đầu: là phép tu từ ngữ âm mà người viết tạo ra những sự trùng lặp phụ âm đầu, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
Làn ao long lánh bóng trăng loe”
Điệp liên tiếp:
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.
Thành công, thành công, đại thành công”
Điệp vòng: là dạng điệp ngữ có giá trị tu từ lớn, chữ cuối câu trước được láy lại thành chữ đầu câu sau và cứ thế làm cho câu văn câu thơ liền như đợt song.
“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”
GV lưu ý phân biệt điệp từ và lặp từ?
Phép điệp có tác dụng nhấn mạnh, khắc sâu ý nghĩa, mở rộng ý, gây ấn tượng mạnh, có sức gợi hình, gợi cảm xúc.
Phép lặp: làm rõ ý cho câu thơ, nhấn mạnh một ý nghĩa, một sắc thái biểu cảm nào đó, làm nổi bật những từ ngữ quan trọng.
GV: Nếu thay thế “nụ tầm xuân” bằng “hoa tầm xuân” hay “cây hoa này” câu thơ
GV: Vì sao có sự lặp lại ở hai câu sau? Nếu không lặp lại như thế thì sự so sánh đã rõ ý chưa? Cách lặp này có giống với nụ tầm xuân ở trên hay không?
GV: Ở ngữ liệu (2) việc lặp từ có phải phép điệp tu từ không?
HS: phát hiện, trả lời.
GV đưa ra ngôn liệu giúp học sinh nhận diện phép đối.
GV: dựa vào kiến thức đã được học, nêu khái niệm phép đối?
HS: suy nghĩ, trả lời.
GV: phân loại phép đối?
GV cho HS đọc ngữ liệu trong SGK và tổ chức hoạt động nhóm:
Nhóm 1: ngữ liệu 1.
Nhóm 2: Ngữ liệu 2
Nhóm 3: Ngữ liệu 3.
Nhóm 4: Ngữ liệu 4.
? phân tích các kiểu đối trong các ngữ liệu trên (vị trí đối, số thanh, từ loại, ý nghĩa)?
HS thảo luận, trả lời.
GV nhận xét, bổ sung.
Ngày giảng: 22.02.2016
GV hướng dẫn: Ngô Thị Liên.
Giáo sinh thực hiện: Đào Thị Phượng
Tiết 75:
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:
PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
Mục đích yêu cầu.
Kiến thức.
Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối trong việc sử dụng tiếng Việt.
Kĩ năng.
có kĩ năng nhận diện, phân tích cấu tạo và tác dụng của hai phép tu từ trên và có khả năng sử dụng được các phép tu từ đó khi cần thiết.
Thái độ.
Thấy được vẻ đẹp của tiếng Việt để từ đó yêu quý, tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Năng lực.
Hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng Việt.
Chuẩn bị.
Phương pháp.
Phân tích ngôn ngữ, thông báo giải thích, giao tiếp tiếng Việt.
Phương tiện.
Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 1 tập 2.
Hình thức.
Học theo lớp, học theo nhóm.
Tiến trình bài học.
Ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ.
Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm phép điệp đã học ở THCS?
HS: suy nghĩ, trả lời.
GV nhắc lại kiến thức, nhấn mạnh về phân loại và tác dụng của phép điệp?Lấy thêm ví dụ?
Điệp vần: là biện pháp tu từ ngữ âm trong đó người viết tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại những âm tiết có phần giống nhau.
“Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời”.
Điệp từ:
“Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ Quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ”
(Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh)
Điệp phụ âm đầu: là phép tu từ ngữ âm mà người viết tạo ra những sự trùng lặp phụ âm đầu, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
Làn ao long lánh bóng trăng loe”
Điệp liên tiếp:
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.
Thành công, thành công, đại thành công”
Điệp vòng: là dạng điệp ngữ có giá trị tu từ lớn, chữ cuối câu trước được láy lại thành chữ đầu câu sau và cứ thế làm cho câu văn câu thơ liền như đợt song.
“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”
GV lưu ý phân biệt điệp từ và lặp từ?
Phép điệp có tác dụng nhấn mạnh, khắc sâu ý nghĩa, mở rộng ý, gây ấn tượng mạnh, có sức gợi hình, gợi cảm xúc.
Phép lặp: làm rõ ý cho câu thơ, nhấn mạnh một ý nghĩa, một sắc thái biểu cảm nào đó, làm nổi bật những từ ngữ quan trọng.
GV: Nếu thay thế “nụ tầm xuân” bằng “hoa tầm xuân” hay “cây hoa này” câu thơ
GV: Vì sao có sự lặp lại ở hai câu sau? Nếu không lặp lại như thế thì sự so sánh đã rõ ý chưa? Cách lặp này có giống với nụ tầm xuân ở trên hay không?
GV: Ở ngữ liệu (2) việc lặp từ có phải phép điệp tu từ không?
HS: phát hiện, trả lời.
GV đưa ra ngôn liệu giúp học sinh nhận diện phép đối.
GV: dựa vào kiến thức đã được học, nêu khái niệm phép đối?
HS: suy nghĩ, trả lời.
GV: phân loại phép đối?
GV cho HS đọc ngữ liệu trong SGK và tổ chức hoạt động nhóm:
Nhóm 1: ngữ liệu 1.
Nhóm 2: Ngữ liệu 2
Nhóm 3: Ngữ liệu 3.
Nhóm 4: Ngữ liệu 4.
? phân tích các kiểu đối trong các ngữ liệu trên (vị trí đối, số thanh, từ loại, ý nghĩa)?
HS thảo luận, trả lời.
GV nhận xét, bổ sung.
 








Các ý kiến mới nhất