Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Thực hành: Phát hiện diệp lục và carôtenôit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bình
Ngày gửi: 15h:37' 31-01-2024
Dung lượng: 50.1 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY STEM: CHIẾT RÚT SẮC TỐ ĐỂ LÀM XÔI NGŨ
SẮC
( 2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
* Năng lực sinh học
- Hiểu được các sắc tố quang hợp.
- Chiết rút được các loại sắc tố của thực vật.
- Hiểu và ứng dụng về giá trị của sắc tố QH trong cuộc sống.
- Thiết kế quy trình làm xôi ngũ sắc từ nguyên liệu tại địa phương.
- Làm được xôi ngũ sắc chất lượng tốt.
* Năng lực chung
- Phân tích được tình huống và phát biểu vấn đề cần thiết của việc tạo màu thực
phm từ nguyên liệu thực vật.
- Xác định, tìm ra kiến thức về các nhóm sắc tố trong thực vật, sử dụng cho việc
giải quyết vấn đề.
- Chiết xuất sắc tố thực vật để chế tạo mâm xôi ngũ sắc
- Đánh giá được sản phẩm sản phẩm, quá trình thực hiện và đề xuất ý tưởng cải
tiến xôi ngũ sắc.
- Tính toán khối lượng gạo, nước chuẩn xác để có sản phẩm xôi thơm ngon.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối ki sử dụng dụng cụ chế biến.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ tìm kiến tài liệu thông tin về các sắc tố QH.
- Có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ được giao của từng nhóm.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong quy trình làm xôi ngũ
sắc.
- Trung thực trong việc ghi chép kết quả thực hiện quy trình, đóng góp trong hoạt
động và sản phẩm nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Danh sách nhóm, các phiếu đánh giá theo tiêu chí (phụ lục)
- Thiết bị hỗ trợ dạy học: Máy chiếu, phiếu thực hiện nhiệm vụ học tập.
(1) Phiếu thực hiện nhiệm vụ học tập
Nguyên liệu
Dung môi chiết
Màu sắc dịch chiết
rút
Xanh lục
Đỏ, da cam, vàng, vàng lục
Lá dứa nếp
- Nước
- Cồn
Quả gấc
- Nước
- Cồn
Lá tím
- Nước
Cồn
Nghệ vàng
- Nước

Củ cà rốt

- Cồn
- Nước
- Cồn

- Thiết bị hỗ trợ thực hành tách chiết sắc tố, mẫu lá, hoa, quả các màu khác nhau,
- Tài liệu hỗ trợ :
+ https://www.youtube.com/watch?v=se4cv01nrgo
+ Video về Thực trạng sử dụng phẩm màu hóa học trong thực phẩm.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu nội dung kiến thức liên quan đến chiết rút sắc tố (với các tỉ lệ phù hợp).
- Bản thiết kế quy trình chiết rút sắc tố và quy trình làm xôi.
- Sản phẩm: xôi ngũ sắc, video và ảnh tiến trình làm (có mặt các thành viên nhóm)
III. KIẾN THỨC LĨNH VỰC STEM TRONG CHỦ ĐỀ
Kiến thức khoa học
Kiến thức công nghệ Kiến thức kỹ thuật
(S)
(T)
(E)

Kiến thức toán học
(M)

- Sinh học:
- Sử dụng các nguyên - Xây dựng được quy - Xác định tỉ lệ các loại
+ Nhận biết các loại sắc vật liệu chiết rút: Chày trình quá trình chiết nguyên liệu.
tố.
sứ, cối, giấy lọc, dao, rút sắc tố khoa học. - Lập danh sách vật liệu
+ Ứng dụng các loại sắc thớt....
- Thực hiện được các và hạch toán chi phí
tố của thực vật vào thực - Sử dụng các phần thao tác tiến hành quá mua nguyên vật liệu để
tiễn.
mềm hỗ trợ để thực trình chiết rút sắc tố sản xuất sản phẩm.
+ Vai trò của cồn, rượu hiện dự án: Word, bằng cồn, rượu, nhiệt.
trong quá trình chiết rút powerpoint và thiết bị -Biết cách thiết kế
sắc tố.
quay chụp.
quy trình tạo xôi ngũ
- Đề xuất chiến lược sắc.
kinh doanh, marketing
sản phẩm và hướng
nghiệp, khởi nghiệp

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở sự tò mò, khám phá tri thức bài học cho HS,
xác định nội dung chính của bài học là các loại sắc tố ở thực vật, quy trình chiết rút
sắc tố từ thực vật và ứng dụng để làm mâm xôi ngũ sắc.
b. Tổ chức thực hiện
(1) Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu video về thực trạng sử dụng phẩm màu hóa
phẩm trong thực phẩm và đặt câu hỏi:
- Dùng phẩm màu thực phẩm có một số lợi ích và tác hại đối với sức khỏe con
người?
- Các nhóm hãy lên ý tưởng sử dụng sắc màu thực vật vào quá trình nấu xôi.
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh xem video về thực trạng sử dụng phẩm màu hóa phẩm trong thực phẩm

- Thảo luận theo nhóm chỉ ra được hóa phẩm có ảnh hưởng như nào đến sức khỏe
con người để từ đó các thành viên đề xuất ý tưởng sử dụng sắc tố thực vật vào tạo
xôi ngũ sắc và 1 số sản phẩm khác. Từ đó cả nhóm thống nhất ý tưởng chung.
(3) Báo cáo, thảo luận: Học sinh báo cáo ý tưởng của nhóm mình.
(4) Kết luận, nhận định:
Sắc tố thực vật được ứng dụng nhiều trong thực tiễn, chúng ta làm mâm xôi ngũ
sắc từ sắc tố thực vật.
2. Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền: Sắc tố quang hợp và tách chiết sắc
tố thực vật.
a. Mục tiêu
- Hiểu được các loại sắc tố quang hợp và vai trò của mỗi sắc tố quang hợp.
- Biết được mỗi sắc tố quang hợp đó có trong 1 số thực vật thường gặp.
- Thực hiện quy trình tách chiết sắc tố quang hợp
b. Tổ chức thực hiện
(1) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh đọc bài chiết rút diệp lục và carotenoit để xây dựng quy
trình chiết rút diệp lục.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ.
- Nêu các loại sắc tố của cây và vai trò của chúng trong quang hợp?
- Biết cách thực hiện tách chiết sắc tố quang hợp.
(2)Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ, thảo luận nhóm để thực hiện các
yêu cầu học tập, tranh luận về kết quả thảo luận: Nêu các loại sắc tố của cây và vai
trò của chúng trong quang hợp.
- Nhiệm vụ 2: Biết cách thực hiện quy trình tách chiết sắc tố thực vật.
Kiến thức mới thu được qua nhiệm vụ 1
- Diệp lục: Diệp lục (diệp lục a, diệplục b) làm lá cây có màu lục.
Trong đó, Diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng
chuyển hoá thành năng lượng trong ATP và NADPH.
- Carôtenoit (caroten, xantôphyl) có màu đỏ, cam, vàng. Các sắc tố carôtenôit hấp
thụ và truyền năng lượng cho diệp lục a.
Ví dụ: màu cam của cà rốt; màu đỏ của gấc, màu xanh của lá dứa nếp, màu vàng
của nghệ, màu tím của lá tím.
- Anthocyanin: có màu từ cam đến xanh lam. Vd: màu tím của lá tím...
- Betalain là các sắc tố màu đỏ hay vàng. Loại sắc tố này chỉ được tìm thấy
ở Caryophyllales (bao gồm Họ Xương rồng và Chi Dền), và không bao giờ cùng
xuất hiện trong các thực vật có chứa anthocyanin. Ví dụ: màu đỏ thanh long ruột
đỏ, rau dền, củ dền; màu tím hạt mồng tơi, …
Kiến thức mới thu được qua nhiệm vụ 2
- Thí nghiệm 1: Chiết rút diệp lục: mẫu lá dứa

20ml
Cồn

20ml
nước

Lá xanh

Lá xanh

Cốc 1
Cốc 2
Đặt 2 cốc yên tĩnh khoảng 20-25p
-Thí nghiệm 2: Chiết rút Carotenoid

20ml
Cồn

20ml
nước

Lá vàng

Lá vàng

Cốc 1
Cốc 2
Đặt 2 cốc yên tĩnh từ 25-30p
● Kết quả
- Các sắc tố hòa tan tốt trong dung môi hữu cơ (cồn) và hòa tan kém hơn trong
nước.
- Mẫu thực vật có màu gì thì sắc tố chiết ra từ mẫu thực vật đó có màu tương
đương.
(3) Báo cáo, thảo luận.
+ GV tổ chức cho các nhóm báo cáo sản phẩm nhiệm vụ đã chuyển giao: nhóm 1
trình bày kết quả hoạt động nhóm, mời các nhóm khác góp ý, nhận xét, bổ sung.
+ GV tổ chức cho học sinh cả lớp thảo luận về lợi ích của sắc tố thực vật trong làm
mâm xôi ngũ sắc.
(4) Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, đánh giá hoạt động của nhóm.
+ GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức và nhấn mạnh các loại sắc tố thực vật và vai
trò của chúng trong quang hợp, ứng dụng của sắc tố trong thực vật.
+ GV thống nhất nhiệm vụ thực hiện tách chiết sắc tố và đề xuất quy trình làm
mâm xôi ngũ sắc.
3. Hoạt động 3. Lựa chọn phương án tiến hành làm mâm xôi ngũ sắc.
a. Mục tiêu: HS báo cáo kết quả thí nghiệm và lựa chọn phương án làm mâm xôi
ngũ sắc.
b. Tổ chức thực hiện.
(1) HS chia nhóm, bầu nhóm trưởng và phân công nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu: Thực hiện phương án làm thí nghiệm nghiên cứu quy trình làm
mâm xôi ngũ sắc.
- GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm học sinh: Làm mâm sôi ngũ sắc

(2) Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà)
- Hoàn thành bản thiết kế của nhóm trên giấy A3: Mỗi nhóm có thể có một quy
trình khác nhau. Đảm bảo sử dụng sắc tố lá và vệ sinh an toàn thực phẩm. Đảm bảo
bản thiết kế chỉ rõ từng bước, tỉ lệ nguyên liệu sử dụng, nhiệt độ sôi, thời gian thu
sản phẩm
- HS tìm hiểu quy trình làm mâm xôi ngũ sắc và giải thích cơ sở khoa học của các
bước thực hiện.
- HS thực hiện quy trình và giải thích: đề xuất quy trình làm xôi ngũ sắc với tỉ lệ
lượng nguyên liệu sử dụng.
Chuẩn bị → Sơ chế nguyên liệu → Các bước tạo màu → Hấp xôi ngũ sắc → Thành phẩm
(3) GV tổ chức báo cáo, thảo luận
- Cử 1 nhóm báo cáo bản thiết kế -> các nhhóm khác nêu ý kiến, phản hồi và bổ sung
-> sửa chữa, lựa chọn bản thiết kế chuẩn.
- GV nhận xét, góp ý, hướng dẫn cho HS để lựa chọn và bổ sung quy trình khả thi
nhất.
- GV đưa ra 1 số câu hỏi sau:
+ Sắc tố có thể lấy từ nguồn nguyên liệu nào?
+ Tại sao dùng rượu để tách chiết sắc tố thì màu xôi đẹp hơn?
(5) Kết luận, nhận định:
GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ và sự hợp tác của các nhóm trong quá trình làm
sản phẩm
4. Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá (tiến hành ở nhà)
a. Mục tiêu:
- Thực hành làm được sản phẩm xôi ngũ sắc từ màu thực vật
- Biết đánh giá chất lượng sản phẩm.
b. Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ: GV chuyển giao nhiệm vụ chiết rút sắc tố và sử dụng
trong tạo màu cho sản phẩm xôi
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS phân công thành viên của nhóm thực hiện
việc tách chiết sắc tố từ lá, hoa, quả thực vật và sử dụng vào quy trình tạo xôi ngũ
sắc; thử nghiệm chất lượng sản phẩm, ghi chép kết quả thử nghiệm và điều chỉnh,
giải thích kết quả, phân loại các sản phẩm.
(3) Báo cáo và thảo luận: Các nhóm HS báo cáo quy trình, tạo ra sản phẩm.
(4) Kết luận và nhận định: GV nhận xét về tinh thần, thái độ, sự hợp tác trong
công việc của các nhóm học sinh, các thành viên trong các nhóm.
4. Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh
a. Mục tiêu:
- HS trình bày được sản phẩm các kết quả về xôi ngũ sắc.
- Trình bày ý tưởng, những điều chỉnh trong quá trình hoàn thiện sản phẩm
- Đề xuất được phương án điều chỉnh, khắc phục khó khăn trong quá trình thực
hiện.
b. Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV nhắc lại tiêu chí của sản phẩm, nhấn mạnh về sự phù hợp của sản phẩm với
tiêu chí đánh giá.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình.
- Tự nhận xét về sản phẩm của nhóm mình.
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thuyết trình và trả lời các câu hỏi thảo luận
- HS trình bày kết quả, giải thích rõ những điều chỉnh trong quá trình làm, trả lời
câu hỏi và nhận xét của các nhóm.
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết quá trình thực hiện nhiệm vụ và kết quả sản
phẩm của các nhóm.
- GV chốt kiến thức.
(3) Báo cáo và thảo luận:
GV tổ chức cho các nhóm nhận xét về sản phẩm của nhóm bạn.
(4) Kết luận và nhận định:
- GV kết luận về sắc tố thực vật, quy trình tách chiết sắc tố và quy trình làm xôi
ngũ sắc đạt chất lượng cao.
- GV tổ chức đánh giá chéo các nhóm về sản phẩm. GV đánh giá tổng kết và cho
điểm nhóm.
PHỤ LỤC
(1)Bảng tiêu chí đánh giá bản thiết kế quy trình làm xôi ngũ sắc
TT
Tiêu chí
Điểm tối Điểm đạt
đa
được
1
Nêu được đầy đủ các bước thực hiện quy trình chế biến
10
xôi ngũ sắc
2
Mô tả rõ thao tác thực hiện ở các bước
15
3
Mô tả rõ loại nguyên liệu, tỉ lệ nguyên liệu
10
4
Sáng tạo trong cách sử dụng nguyên liệu tạo màu sắc
10
5
Thuyết trình
5
Tổng điểm
50
(2) Bảng tiêu chí sản phẩm xôi ngũ sắc:
TT
1
2
3
4
5
6

Điểm
Tiêu chí
tối đa
Xôi có sắc màu đẹp tự nhiên, không sử dụng phẩm màu
15
hóa học
Xôi dẻo, thơm
10
Tạo hình xôi đẹp
5
Các món ăn kèm, hấp dẫn
5
Đúng thời gian quy định
5
Sạch sẽ, an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình thực
5

Điểm đạt
được

hiện
Thuyết trình tốt

7

5
50

Tổng điểm

Phiếu tự đánh giá bản thân khi tham gia dự án
Ngày ……tháng ……...năm…….
Tên dự án:
Tên người tự đánh giá: …………………………… Nhóm: …………………
Điểm
Stt

Tiêu chí đánh gia

Tích cực
4 điểm

1

Tôi tích cực tham gia vào các
hoạt động trong nhóm

2

Tôi làm việc theo sự điều hành
của nhóm trưởng

3

Tôi chủ động tham gia thảo
luận trong nhóm

4

Tôi đoàn kết, hợp tác với các
thành viên trong nhóm

5

Tôi hoàn thành tốt, đúng thời
hạn nhiệm vụ được giao

6

Tôi tham gia đóng góp ý
tưởng, góp ý trong hoạt động
nhóm.

7

Tôi lắng nghe và tôn trọng ý
kiến các bạn khác

8

Tiếp nhận tích cực các góp ý
của người khác

Tương đối
tích cực
3 điểm

Tổng điểm

Phiếu đánh giá của nhóm cho từng thành viên trong dự án
Ngày .… tháng ….. năm…………
Tên dự án:

Thỉnh
thoảng
2 điểm

Hiếm khi
1 điểm

Nhóm đánh giá: …………………………..…..
Nội dung đánh giá
Stt

Họ Tên

Đóng Tư duy Tích Nghiêm Đoàn Đúng Hiệu
góp ý logic cực túc trong kết, hợp thời quả
tưởng
học tập
tác
gian công
việc

Tổng điểm

1
2
3
4
5
6
7
8
9
Phiếu đánh giá chéo giữa các nhóm và của giáo viên
Ngày .… tháng ….. năm…………
Tên dự án: Trả l[ì
NHÓM ĐÁNH GIÁ: …………………………..…..
Stt

Yêu cầu

Điểm tối
đa

Tiết 1: Kiến thức nền (10 điểm)
1

Trả lời đúng và đầy đủ nội dung yêu cầu

2

2

Phân công nhiệm vụ thành viên rõ ràng, khoa học

2

3

Bản thiết kế rõ ràng, đầy đủ

2

4

Trình bày bản thiết kế rõ ràng và đúng trình tự

2

5

Đặt được câu hỏi phản biện

1

6

Trả lời được câu hỏi phản biện

1

Tiết 2: Giải quyết vấn đề nghiên cứu (10 điểm)
7

Chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu, vật liệu

3

8

Thực hiện đúng quy trình

3

9

Có tính thẩm mĩ

2

10 An toàn thực phẩm

2

Nhóm
1

2

3

4

Tiết 3: Báo cáo kết quả, thảo luận và đánh giá kết quả (10 điểm)
11 Hình thức, mẫu mã sản phẩm đẹp

2

12 Tính khả thi của kế hoạch marketing

2

13 Tính khả thi của kế hoạch kinh doanh

2

14 Thuyết trình khởi nghiệp hay

2

15 Thể hiện ý tưởng sáng tạo và khoa học

2

Kỹ năng làm việc theo nhóm – 10 điểm
16 Kế hoạch có tiến trình, phân công nhiệm vụ rõ
ràng và hợp lí.

5

17 Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp
tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

5
 
Gửi ý kiến