Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 5. Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 22h:55' 16-09-2024
Dung lượng: 39.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Lạc Tánh

1

Năm học 2024-2025

Tuần 4
Ngày soạn 10/9/ 2024
Tiết 6 - BÀI 5. THỰC HÀNH: VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
* Năng lực Địa Lí
- Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả ở nước ta.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động.
- Nhân ái: Có thái độ tích cực, yêu thương, quan tâm về một số mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả ở nước ta.
- Chăm chỉ: Học tập chăm chỉ viết được báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả ở nước ta.
- Trách nhiệm: Tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp, thân thiện với mọi
người xung quanh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Một số tranh ảnh về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ở nước ta.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS xem video: Ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi bò sữa
https://www.youtube.com/watch?v=d0AZaLS5E3A
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

2

Năm học 2024-2025

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới : Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, vào năm 2023, sản lượng sữa tươi của Việt Nam đã tăng lên 1,2 triệu tấn, tăng
12% so với năm 2022. Điều này là kết quả của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn
nuôi bò sữa, giúp nâng cao hiệu suất, chất lượng và an toàn của sản phẩm. Vậy những
mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ở nước ta như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1 Tìm kiếm thông tin
a. Mục tiêu: Biết sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin, số liệu thống kê, về một trong
những mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ở nước ta
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà, từ buổi học trước.
- GV chia lớp thành nhiều nhóm. Mỗi nhóm 4 học sinh chuẩn bị nội dung về một trong
những mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ở nước ta
- GV hướng dẫn HS cách khai thác, chọn lọc và xử lí thông tin:
+ Lựa chọn nội dung: Lựa chọn tìm hiểu một trong các mô hình sản xuất nông nghiệp
có hiệu quả ở nước ta như: nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần
hoàn, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái,..
+Tìm kiếm thông tin: Có thể tìm kiếm thông tin từ các nguồn sau
+ Internet
+ Sách, báo, tạp chí,…
+ Xử lí thông tin.
+ Chọn lọc tư liệu từ những thông tin tìm kiếm được
+ Sắp xếp, xử lí các thông tin vừa tìm kiếm được cho phù hợp với bài báo cáo
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS thảo luận nhóm, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Tìm kiếm thông tin
- Lựa chọn nội dung: Lựa chọn tìm hiểu một trong các mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả ở nước ta như: nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông
nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông
nghiệp sinh thái,..
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

3

Năm học 2024-2025

- Tìm kiếm thông tin: Có thể tìm kiếm thông tin từ các nguồn sau
+ Internet
+ Sách, báo, tạp chí,…
- Xử lí thông tin.
+ Chọn lọc tư liệu từ những thông tin tìm kiếm được
+ Sắp xếp, xử lí các thông tin vừa tìm kiếm được cho phù hợp với bài báo cáo
Hoạt động 2.2: Viết báo cáo
a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết, trình bày báo cáo.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước đã nêu ở mục b.
+ Quan niệm về mô hình sản xuất nông nghiệp
+ Những điều kiện để phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp
+ Một số sản phẩm nông nghiệp cụ thể được sản xuất từ mô hình
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ, để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Viết báo cáo
a. Mô hình trồng trọt hữu cơ
- Trồng trọt hữu cơ là một hình thức nông nghiệp bền vững đặc biệt, trong đó không sử
dụng các loại phân bón và hóa chất hóa học độc hại. Thay vào đó, dựa vào các
phương pháp tự nhiên để duy trì và cải thiện sự khỏe mạnh của đất đai, cây trồng, và
hệ sinh thái nông nghiệp.
- Mô hình trồng trọt hữu cơ giữ cho đất đai và nước sạch từ các chất độc hại, không sử
dụng hóa chất nhân tạo như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu. Thay vào đó, nó tập
trung vào việc sử dụng phân bón hữu cơ và các phương pháp kiểm soát côn trùng bằng
cách sử dụng các loài cây phát triển tự nhiên.
- Một số sản phẩm sản xuất từ mô hình trồng trọt hữu cơ như: lúa, các loại cây ăn
quả,...
- Tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung đang có xu hướng áp dụng nền
nông nghiệp hữu cơ trong trồng trọt, chăn nuôi. Bởi vì, mô hình này đem lại nhiều lợi
ích cho bà con nông dân cũng như người dùng. Cụ thể như: đảm bảo cũng như duy trì
độ phì nhiêu cho đất đai, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đời sống các động vật hoang dã,
sự đa dạng phong phú của hệ sinh thái. Từ đó, sản phẩm sẽ đảm bảo chất lượng cao.
Mô hình nông nghiệp hữu cơ không chỉ giúp hệ sinh thái trở nên đa dạng, sản phẩm
chất lượng mà còn góp phần cải tạo và bảo vệ môi trường.
b. Mô hình chăn nuôi tuần hoàn
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

4

Năm học 2024-2025

- Mô hình chăn nuôi tuần hoàn là một phương pháp chăn nuôi bền vững, trong đó các
tài nguyên và chất thải được quản lý và tái sử dụng hiệu quả trong hệ thống nông trại.
- Mục tiêu của mô hình này là giảm thiểu chất thải, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên
và bảo vệ môi trường.  Chất thải từ chăn nuôi, như phân và nước thải, được xử lý và
tái sử dụng để sản xuất năng lượng hoặc phân bón hữu cơ, giúp giảm ô nhiễm môi
trường.  Mô hình này giúp bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính, hạn chế ô
nhiễm đất và nước, và bảo vệ đa dạng sinh học thông qua các biện pháp chăn nuôi bền
vững. Sử dụng phân bón hữu cơ và các biện pháp chăn nuôi tự nhiên giúp sản phẩm
chăn nuôi an toàn hơn và chất lượng cao hơn. Ngoài ra nó còn giúp tăng hiệu quả
kinh tế, giảm chi phí đầu vào và tăng giá trị sản phẩm đầu ra nhờ việc tận dụng các
chất thải và phụ phẩm trong quá trình chăn nuôi.
- Một ví dụ điển hình của mô hình chăn nuôi tuần hoàn là trang trại "Pig Idea" ở Hà
Lan. Trang trại này sử dụng chất thải từ chăn nuôi lợn để sản xuất biogas, cung cấp
năng lượng cho toàn bộ nông trại. Phân lợn sau khi xử lý được sử dụng làm phân bón
hữu cơ cho các cánh đồng trồng cây lương thực. Hệ thống tuần hoàn này không chỉ
giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra một nguồn thu nhập bổ sung cho nông dân từ
việc bán phân bón và năng lượng. Mô hình chăn nuôi tuần hoàn là một giải pháp bền
vững cho ngành chăn nuôi, giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, giảm thiểu chất
thải và bảo vệ môi trường. Việc áp dụng mô hình này không chỉ mang lại lợi ích kinh
tế mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nông nghiệp. Đây là hướng đi cần
thiết và có tiềm năng lớn để giải quyết những thách thức mà ngành chăn nuôi đang
phải đối mặt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và áp lực tăng trưởng dân số.
c. Mô hình nông nghiệp thông minh
- Chuyển đổi số đang được coi là giải pháp đột phá, tạo động lực mới cho tăng trưởng,
phát triển kinh tế nông nghiệp. Nhiều năm trở lại đây, các mô hình sản xuất nông
nghiệp thông minh không còn xa lạ với nông dân. Từ những trang trại “chăn nuôi
không người”, “trang trại tự động”, “sàn thương mại điện tử”… có thể xem là thành
công bước đầu của nông dân thời kỳ 4.0 khi đưa công nghệ vào quy trình sản xuất
hàng hóa.
- Ở hiện tại, nông nghiệp thông minh hay nông nghiệp 4.0 có thể hiểu là nền nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao (cơ giới hóa, tự động hóa,...); công nghệ sản xuất, bảo
vệ sản phẩm an toàn (hữu cơ, theo GAP…); công nghệ quản lý, nhận diện sản phẩm
theo chuỗi...gắn với hệ thống trí tuệ nhân tạo (công nghệ thông tin).
- Việt Nam là nước mạnh về nông nghiệp, vị trí địa lý thuận lợi, giàu phù sa, kênh rạch
chằng chịt mang lại nguồn nước tưới cho cây trồng, là điều kiện tiên quyết cho sản
xuất nông nghiệp.
- Chủ trương về phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao đã
được Đảng, Nhà nước triển khai khá sớm và khoa học công nghệ được coi là chìa khoá
phát triển nền nông nghiệp bền vững, hiện đại.
- Chúng ta có lợi thế về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng để phát triển nền nông
nghiệp. Từ năm 2008, sau khi hội nhập, nền nông nghiệp nước ta phát triển rất nhanh.
- Thực tế vài năm trở lại đây, khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là nông
nghiệp thông minh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được nhiều người chọn
lựa, dù trải qua nhiều khó khăn, vất vả nhưng nhiều người trong số họ đã thành công,
trở thành những điển hình trong phong trào phát triển sản xuất kinh doanh giỏi ở mỗi
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

5

Năm học 2024-2025

địa phương.
- Thị trường xuất khẩu nông sản Việt Nam tiềm năng cao, Hiệp định tự do hóa thương
mại lớn như CPTPP và EVFTA tạo cơ hội cho nông sản Việt Nam tiếp cận với thị
trường thế giới.
- Tại Đà Lạt hệ thống nhà lưới trồng rau với ánh sáng đèn LED đang được áp dụng,
bước đầu đem lại hiệu quả cao. Ngoài ra Đà Lạt còn đi đầu trong việc xây dựng hệ
thống trồng rau thủy canh hoàn toàn tự động, phục vụ cho việc cung cấp nông sản
sạch và tham quan du lịch. Các vườn hoa tại đây tưới nước hoàn toàn bằng hệ thống
tự động đã được thiết lập sẵn, thiết bị cảm biến cho biết độ ẩm, lượng nước tưới và
thời gian tưới.
d. Mô hình nuôi trồng thuỷ sản công nghệ cao
- Mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao là phương thức sản xuất giống và nuôi
thương phẩm các loài thủy sản áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất,
chất lượng, nâng cao thu nhập và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường,…
Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao có nhiều ưu điểm nổi bật như:
- Sử dụng các giống có năng suất, chất lượng cao, kháng bệnh tốt.
- Ứng dụng các công nghệ nuôi tiên tiến, tự động hóa và điều khiển quá trình nuôi
bằng hệ thống máy móc, trang thiết bị và công nghệ thông tin
- Kiểm soát các yếu tố môi trường nuôi (nước, không khí, ánh sáng...) ở mức tối ưu cho
sự sinh trưởng và phát triển của thủy sản.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để phòng trừ dịch bệnh, đảm bảo an toàn
sinh học.
- Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
Một số tiến bộ về kỹ thuật và công nghệ trong nuôi trồng thủy sản đã được áp dụng
rộng rãi. Công nghệ sản xuất giống các đối tượng nuôi chủ lực đã được cải thiện, đáp
ứng nhu cầu thị trường. Số lượng, chất lượng con giống cá tra, tôm hùm, nhuyễn thể,
cá rô phi cơ bản được nâng lên, đủ để sản xuất; tỷ trọng giống tôm nước lợ chất lượng
được sản xuất trong nước tăng đáng kể, kịp thời phục vụ nhu cầu thị trường trong
nước. Công nghệ nuôi tiên tiến trên thế giới như công nghệ biofloc được ứng dụng phổ
biến ở các địa phương ven biển để nuôi tôm nước lợ mang lại hiệu quả kinh tế cao và
phòng, chống được một số bệnh trên tôm nuôi, giảm ô nhiễm môi trường... Hiện nay,
hơn 2.000 cơ sở nuôi trồng thủy sản ở gần 50 tỉnh, thành phố trong cả nước đã được
chuyển giao và ứng dụng kỹ thuật này. Năng suất nuôi tăng bình quân 5,6 lần/năm. Kỹ
thuật sản xuất giống tôm càng xanh toàn đực đang được sử dụng phổ biến ở hầu hết
tỉnh, thành phố trong cả nước. Hệ thống nuôi tuần hoàn (RAS) được áp dụng tại một
số cơ sở sản xuất giống tôm nước lợ, cá cảnh,…
Nhờ ứng dụng khoa học-công nghệ trong nuôi trồng thủy sản, đến nay, nhiều mô hình
nuôi tôm, cá công nghệ cao xuất hiện ngày một nhiều hơn ở các địa phương như:
Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bạc Liêu, Bình Thuận… Điển hình như mô hình nuôi
tôm trên cát công nghệ cao tại xã Xuân Phổ, huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) cho thu nhập
2-3 tỷ đồng/ha/năm. Cũng nhờ áp dụng khoa học-kỹ thuật, tại tỉnh Cà Mau, hiện đã
gia tăng tổng sản lượng tôm nuôi (tôm sú, tôm thẻ), đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu sang
nhiều thị trường. Nhìn chung, công nghệ cao giúp tối ưu hóa điều kiện nuôi, tăng năng
suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản. Việc ứng dụng công
nghệ hiện đại là xu hướng tất yếu để phát triển ngành thủy sản bền vững.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

6

Năm học 2024-2025

Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy cho biết Các công nghệ cao được áp dụng trong chăn
nuôi bò sữa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Công nghệ phân ly giới tính
Là công nghệ cho phép phân biệt tinh trùng đực và cái của bò, giúp người chăn nuôi có
thể lựa chọn giới tính cho bê. Công nghệ này giúp tăng tỷ lệ sinh sản, giảm chi phí nuôi
dưỡng và tăng hiệu quả kinh tế.
2. Công nghệ TMR (Total Mixed Ration)
Là công nghệ cho phép cung cấp cho bò sữa một khẩu phần ăn đầy đủ và cân bằng các
thành phần dinh dưỡng, như đạm, béo, xơ, khoáng chất, vitamin… Công nghệ này giúp
tăng khả năng tiêu hóa, tăng sản lượng sữa và chất lượng sữa.
3. Công nghệ RMF (Rumen Fermentation)
Là công nghệ cho phép cải thiện quá trình lên men trong dạ dày của bò sữa, giúp tăng
khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng từ thức ăn. Công nghệ này giúp giảm chi phí thức
ăn, giảm khí thải nhà kính và tăng sản lượng sữa.
4. Công nghệ sinh sản
Là công nghệ cho phép cải thiện khả năng sinh sản của bò sữa, như thụ tinh nhân tạo,
siêu âm thai, chuyển phôi… Công nghệ này giúp tăng tỷ lệ mang thai, giảm thời gian
rỗng thai và tăng khả năng di truyền.
5. Công nghệ xử lý chất thải
Là công nghệ cho phép xử lý hiệu quả các loại chất thải từ chăn nuôi bò sữa, như phân
bò, nước thải… Công nghệ này giúp bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguồn lực và tạo ra
các sản phẩm có giá trị kinh tế, như phân bón hữu cơ, biogas…
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm một số hình ảnh về nông nghiệp xanh, nông nghiệp
hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao,
nông nghiệp sinh thái,…
HS tiếp nhận nhiệm vụ
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

7

Năm học 2024-2025

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
Duyệt của TTCM

Cao Thị Lan Hương

GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

GV soạn

Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9
 
Gửi ý kiến