Bài 4. Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 09h:07' 21-10-2015
Dung lượng: 230.9 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 09h:07' 21-10-2015
Dung lượng: 230.9 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
- :2
-Tiết CT: 04
-ND:
THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
1. TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Củng cố cho HS các kiến thức đã học toàn chương.
-Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
-CaÙc khái niện đô thị-siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới.
1.2. Kỹ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số, các đô thị trên lược đồ dân số.
- Rèn kĩ năng sống: Tư duy, tìm kiếm, so sánh, giao tiếp.
1.3. Thái độ
- Nhận thức đúng đắn về chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
2. NÔI DUNG HỌC TẬP:
-Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
-CaÙc khái niệm đô thị-siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: - Bản đồ phân dân Châu Á
3.2. Học sinh: bài, chuẩn bị những nội dung đã dặn ở tiết trước .
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định chức và kiểm :
- Lớp: 7a1
-Lớp:7ª2
-Lớp:7ª3
4.2. tra miệng:
1)Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ? (8 đ)
2) Dân Châu Á phân bố như thế nào?(2đ)
ĐÁP ÁN :
1)- Quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp, kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp.
- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, Họat động kinh tế chủ yếu là công nghiệp dịch vụ
2) Dân Châu Á phân bố không đều.
4. 3. trình bài học:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết thực hành
Hoạt động 1: Tìm kết cấu dân số. , nhóm
GV Cho HS làm việc theo nhóm (7p)
GV Treo hình 4.2 và 4.3 và hướng dẫn lại cách xem tháp tuổi.
//
GV Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều tra sau 10 năm cho biết :
? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi?
HS - Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần ( dân số trẻ .
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình rộng và số người trong độ tuổi lao động nhiều ( dân số già .
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?
HS đại diện nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Phân dân cư, cá nhân
GV Treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên bảng và chỉ cách xem lược đồ.
/
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ?
- GV lại:
? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu ?
- GV lại :
GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới, hải đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn nên dân cư ít .
1. Tháp tuổi TP. Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) :
- Hình dáng tháp tuổi 1999 thay đổi :
+ Chân tháp hẹp .
+ Thân tháp phình ra .
( Số người trong độ tuổi lao động nhiều ( Dân số già .
+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm về tỉ lệ .
+ Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng về tỉ lệ .
2. Sự phân bố dân cư, đô châu Á
- Những khu vực tập trung đông dân ở phía Đông, Nam và Đông Nam .
- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở ven biển, đồng bằng nơi có điều sinh sống, giao thông thuận tiện và có khí hậu ấm áp …
4. 4. Tổng kết :
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ
1) Dân cư tập trung đông ở ?
a. NÁ,
-Tiết CT: 04
-ND:
THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
1. TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Củng cố cho HS các kiến thức đã học toàn chương.
-Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
-CaÙc khái niện đô thị-siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới.
1.2. Kỹ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số, các đô thị trên lược đồ dân số.
- Rèn kĩ năng sống: Tư duy, tìm kiếm, so sánh, giao tiếp.
1.3. Thái độ
- Nhận thức đúng đắn về chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
2. NÔI DUNG HỌC TẬP:
-Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
-CaÙc khái niệm đô thị-siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: - Bản đồ phân dân Châu Á
3.2. Học sinh: bài, chuẩn bị những nội dung đã dặn ở tiết trước .
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định chức và kiểm :
- Lớp: 7a1
-Lớp:7ª2
-Lớp:7ª3
4.2. tra miệng:
1)Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ? (8 đ)
2) Dân Châu Á phân bố như thế nào?(2đ)
ĐÁP ÁN :
1)- Quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp, kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp.
- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, Họat động kinh tế chủ yếu là công nghiệp dịch vụ
2) Dân Châu Á phân bố không đều.
4. 3. trình bài học:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết thực hành
Hoạt động 1: Tìm kết cấu dân số. , nhóm
GV Cho HS làm việc theo nhóm (7p)
GV Treo hình 4.2 và 4.3 và hướng dẫn lại cách xem tháp tuổi.
//
GV Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều tra sau 10 năm cho biết :
? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi?
HS - Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần ( dân số trẻ .
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình rộng và số người trong độ tuổi lao động nhiều ( dân số già .
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?
HS đại diện nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Phân dân cư, cá nhân
GV Treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên bảng và chỉ cách xem lược đồ.
/
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ?
- GV lại:
? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu ?
- GV lại :
GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới, hải đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn nên dân cư ít .
1. Tháp tuổi TP. Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) :
- Hình dáng tháp tuổi 1999 thay đổi :
+ Chân tháp hẹp .
+ Thân tháp phình ra .
( Số người trong độ tuổi lao động nhiều ( Dân số già .
+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm về tỉ lệ .
+ Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng về tỉ lệ .
2. Sự phân bố dân cư, đô châu Á
- Những khu vực tập trung đông dân ở phía Đông, Nam và Đông Nam .
- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở ven biển, đồng bằng nơi có điều sinh sống, giao thông thuận tiện và có khí hậu ấm áp …
4. 4. Tổng kết :
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ
1) Dân cư tập trung đông ở ?
a. NÁ,
 









Các ý kiến mới nhất