Tìm kiếm Giáo án
Bài 21. Thực hành : Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:39' 04-03-2014
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:39' 04-03-2014
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Tuần:26
Tiết 25
ND: 26/2/14
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
*Học sinh biết :
Biết cách phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ, lượng mưa của một địa phương
*Học sinh hiểu:
- Sự khác biệt về nhiệt độ, lượng mưa của một địa phương
1.2. Kỹ năng:
Học sinh thực hiện được nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
Học sinh thực hiện thành thạo so sánh, quan sát lược đồ.
1.3. Thái độ:
Thói quen Yêu thiên nhiên - hiểu qui luật của tự nhiên.
- Tính cách giaó dục học sinh biết cách khai thác và tiết hiệm nguồn năng lượng
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP:
Biết cách phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ, lượng mưa của một địa phương
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
- Biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa hàng năm
3.2. Học sinh:
Tập bản đồ 6 – bài soạn
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP::
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
Kiểm tra sĩ số lớp
: 6a1 39/
: 6a2 32/
: 6a3 29/
4.2. Kiểm tra miệng
Câu1:Trình bày sự phân bố lựơng mưa trên thế giới.Xác định khu vực mưa dưới 200 mm, khu vực mưa trên 2000 mm (8 điểm)
Câu 2: Không khí bão hòa hơi nước khi không khí:(2 điểm)
a. Có độ ẩm
b. Đã chứa được lượng hơi nước tối đa
c. Có sương, mây mưa
d. Bốc hơi cao
Đáp án:
Câu 1: Không đồng đều từ xích đạo – cực.(4đ)
+ Mưa ít: hai bên đường chí tuyến, 2 cực.(2đ)
+ Mưa nhiều: Hai bên đường xích đạo.(2đ)
Câu 2: Câu b(2đ)
4.3. Tiến trình bài học: (33’)
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
GTB: Bài học hôm nay chúng ta thực hành về phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để từ đó các em có được kỹ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
Hoạt động 1: Cả lớp
Bài tập 1: Quan sát biểu đồ hình 55 và trả lời các câu sau:
(Những yếu tố nào được trên biểu đồ. Trong thời gian bao lâu?
HS: Nhiệt độ và lượng mưa, được thể hiện trong thời gian 12 tháng.
(Yếu tố nào được thể hiện theo đường, yếu tố nào thể hiện bằng hình cột?
HS: Yếu tố nhiệt độ thể hiện theo đường.
Yếu tố lượng mưa được thể hiện bằng các hình cột.
(Trục dọc bên trái , bên phải dùng để tính các đại lợng của yếu tố nào?
HS: Trục dọc bên trái dùng để tính các đại lượng của nhiệt độ, trục dọc bên phải dùng để tính các đại lượng của yếu tố lượng mưa.
(Đơn vị để tính nhiệt độ , lượng mưa là gì ?
HS: Đơn vị tính nhiệt độ là ( oC ). Đơn vị tính lượng mưa là (mm)
Nhóm 3+4 xác định đại lượng của lượng mưa.
(các bảng số liệu trên, hãy nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội?
HS: Nhiệt độ và lượng mưa có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm. Sự chênh lệch nhiệt độ và lượng mưa giữa các tháng cao và thấp tương đối lớn.
Theo nhóm:
Quan sát hai biểu đồ hình 56, hình 57 trả lời câu hỏi trong bảng sau:
Nhóm 1+2: Phân tích biểu đồ A, cho biết biểu đồ này thuộc địa điểm nửa cầu
Tiết 25
ND: 26/2/14
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
*Học sinh biết :
Biết cách phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ, lượng mưa của một địa phương
*Học sinh hiểu:
- Sự khác biệt về nhiệt độ, lượng mưa của một địa phương
1.2. Kỹ năng:
Học sinh thực hiện được nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
Học sinh thực hiện thành thạo so sánh, quan sát lược đồ.
1.3. Thái độ:
Thói quen Yêu thiên nhiên - hiểu qui luật của tự nhiên.
- Tính cách giaó dục học sinh biết cách khai thác và tiết hiệm nguồn năng lượng
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP:
Biết cách phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ, lượng mưa của một địa phương
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
- Biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa hàng năm
3.2. Học sinh:
Tập bản đồ 6 – bài soạn
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP::
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
Kiểm tra sĩ số lớp
: 6a1 39/
: 6a2 32/
: 6a3 29/
4.2. Kiểm tra miệng
Câu1:Trình bày sự phân bố lựơng mưa trên thế giới.Xác định khu vực mưa dưới 200 mm, khu vực mưa trên 2000 mm (8 điểm)
Câu 2: Không khí bão hòa hơi nước khi không khí:(2 điểm)
a. Có độ ẩm
b. Đã chứa được lượng hơi nước tối đa
c. Có sương, mây mưa
d. Bốc hơi cao
Đáp án:
Câu 1: Không đồng đều từ xích đạo – cực.(4đ)
+ Mưa ít: hai bên đường chí tuyến, 2 cực.(2đ)
+ Mưa nhiều: Hai bên đường xích đạo.(2đ)
Câu 2: Câu b(2đ)
4.3. Tiến trình bài học: (33’)
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
GTB: Bài học hôm nay chúng ta thực hành về phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để từ đó các em có được kỹ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
Hoạt động 1: Cả lớp
Bài tập 1: Quan sát biểu đồ hình 55 và trả lời các câu sau:
(Những yếu tố nào được trên biểu đồ. Trong thời gian bao lâu?
HS: Nhiệt độ và lượng mưa, được thể hiện trong thời gian 12 tháng.
(Yếu tố nào được thể hiện theo đường, yếu tố nào thể hiện bằng hình cột?
HS: Yếu tố nhiệt độ thể hiện theo đường.
Yếu tố lượng mưa được thể hiện bằng các hình cột.
(Trục dọc bên trái , bên phải dùng để tính các đại lợng của yếu tố nào?
HS: Trục dọc bên trái dùng để tính các đại lượng của nhiệt độ, trục dọc bên phải dùng để tính các đại lượng của yếu tố lượng mưa.
(Đơn vị để tính nhiệt độ , lượng mưa là gì ?
HS: Đơn vị tính nhiệt độ là ( oC ). Đơn vị tính lượng mưa là (mm)
Nhóm 3+4 xác định đại lượng của lượng mưa.
(các bảng số liệu trên, hãy nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội?
HS: Nhiệt độ và lượng mưa có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm. Sự chênh lệch nhiệt độ và lượng mưa giữa các tháng cao và thấp tương đối lớn.
Theo nhóm:
Quan sát hai biểu đồ hình 56, hình 57 trả lời câu hỏi trong bảng sau:
Nhóm 1+2: Phân tích biểu đồ A, cho biết biểu đồ này thuộc địa điểm nửa cầu
 








Các ý kiến mới nhất