Bài 17. Lớp vỏ khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Anh
Ngày gửi: 08h:26' 08-05-2020
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Anh
Ngày gửi: 08h:26' 08-05-2020
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/01/2020
Ngày giảng:..................., lớp 6A1, tiết........ Sĩ số: / Vắng:....................
Ngày giảng:..................., lớp A2, tiết......... Sĩ số: / Vắng:.....................
tiết 21 - Bài 17 Lớp vỏ khí
I/ Mục tiêu
Sau bài học, hs hiểu cần:
1. Kiến thức:
- Biết được thành phần của lớp vỏ khí, trình bày được vị trí, đặc điểm của các tần trong lớn vỏ khí, biết vị trí và vai trò của lớp ô zôn trong tầng bình lưu.
- Giải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng, lạnh và lục địa, đại dương.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ được.
3. Thái độ:
Yêu thích môn học, ý thức được việc nghiên cứu, học tập môn địa lý.
4. Năng lực phẩn chất cần đạt
- Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức vào nội dung bào thực hành
- Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, có ý thức bảo vể thiên nhiên và môi trường xung quanh trái đất và tại nơi sinh sống của mình
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV- HS
1. Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án
2. Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Kiểm tra bài cũ :
Khoáng sản là gì? cho biết sự phân loại k/s và công dụng của chúng?
Mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh? Và việc sử dụng khoáng sản hiện này?
2. Nội dung bài giảng:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí (10`).
H: Thành phần nào có tỉ lệ nhỏ nhất ?
H: Thành phần đó có vai trò như thế nào?
GV mở rộng kiến thức cho hs:
- Nếu không có hơi nước trong không khí thì bầu khí quyển không có hiện tượng khí tượng.
- Hơi nước và khí CO2 hấp thụ năng lượng mặt trời, giữ lại các tia hồng ngoại gây ra hiệu ứng nhà kính điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất.
- Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng
*Hoạt động 2
GV thuyết trình: Xung quanh Trái Đất có lớp không khí bao bọc gọi là khí quyển. Khí quyển như một cỗ máy thiên nhiên sử dụng năng lượng mặt trời phân phố điều hòa nước trên khắp hành tinh dưới hình thức mây, mưa, đièu hòa CO2 và O2 trên Trái Đất. Con người không nhìn thấy không khí nhưng quan sát được các hiện tượng xảy ra trong khí quyển..
? Quan sát H46 sgk Tr53 cho biết lớp vỏ khí gồm mấy tầng? Vị tri của mỗi tầng?
GV tổ chức cho hs thảo luận nhóm:
+ Nhóm lớn: 3 nhóm.
+ Thời gian: 10 phút.
+ Nhiệm vụ: Nêu vị trí của mỗi tầng của lớp vỏ khí? Đặc điểm, vai trò ý nghĩa của nó đối với ự sống trên Trá Đất? (Mỗi nhóm tìm hiếu một tầng của lớp vó khí)
Nhóm 1: Tầng đối lưu?
Nhóm 2: Tầng bình lưu?
Nhóm 3: Các tầng cao của khí quyển?
GV đánh giá kết quả các nhóm và chuẩn kiến thức.
HS : Đọc thông tin mục 1 sgk
HS: Quan sát H45 cho biết kk gồm có những thành phần nào? Mỗi tp chiếm bào nhiêu % ?
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS: Các nhóm thảo luận, của nhom trưởng và thư kí, thư kí ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập của nhóm mình.
HS: Các nhóm báo cáo kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung.
1/ Thành phần của không khí:
- Gồm :
+ nitơ : 78%
+ Ô xi : 21%
+ Hơi nước và các khí khác : 1%
- Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng và chính là nơi sinh ra các hiện tượng mây, mưa….
2/ Cấu tạo của lớp vỏ khí:
Các tầng khí quyến
Độ cao
Đặc điểm
Đối lưu
0 – 16Km
- Mật độ không khí dày dặc (90%)
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng.
Bình lưu
16 -80 Km
- Mật độ không khí loãng.
-Nhiệt độ tăng theo chiều cao.
- Không khí chuyển động theo chiều ngang.
Ngày giảng:..................., lớp 6A1, tiết........ Sĩ số: / Vắng:....................
Ngày giảng:..................., lớp A2, tiết......... Sĩ số: / Vắng:.....................
tiết 21 - Bài 17 Lớp vỏ khí
I/ Mục tiêu
Sau bài học, hs hiểu cần:
1. Kiến thức:
- Biết được thành phần của lớp vỏ khí, trình bày được vị trí, đặc điểm của các tần trong lớn vỏ khí, biết vị trí và vai trò của lớp ô zôn trong tầng bình lưu.
- Giải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng, lạnh và lục địa, đại dương.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ được.
3. Thái độ:
Yêu thích môn học, ý thức được việc nghiên cứu, học tập môn địa lý.
4. Năng lực phẩn chất cần đạt
- Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức vào nội dung bào thực hành
- Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, có ý thức bảo vể thiên nhiên và môi trường xung quanh trái đất và tại nơi sinh sống của mình
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV- HS
1. Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án
2. Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Kiểm tra bài cũ :
Khoáng sản là gì? cho biết sự phân loại k/s và công dụng của chúng?
Mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh? Và việc sử dụng khoáng sản hiện này?
2. Nội dung bài giảng:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí (10`).
H: Thành phần nào có tỉ lệ nhỏ nhất ?
H: Thành phần đó có vai trò như thế nào?
GV mở rộng kiến thức cho hs:
- Nếu không có hơi nước trong không khí thì bầu khí quyển không có hiện tượng khí tượng.
- Hơi nước và khí CO2 hấp thụ năng lượng mặt trời, giữ lại các tia hồng ngoại gây ra hiệu ứng nhà kính điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất.
- Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng
*Hoạt động 2
GV thuyết trình: Xung quanh Trái Đất có lớp không khí bao bọc gọi là khí quyển. Khí quyển như một cỗ máy thiên nhiên sử dụng năng lượng mặt trời phân phố điều hòa nước trên khắp hành tinh dưới hình thức mây, mưa, đièu hòa CO2 và O2 trên Trái Đất. Con người không nhìn thấy không khí nhưng quan sát được các hiện tượng xảy ra trong khí quyển..
? Quan sát H46 sgk Tr53 cho biết lớp vỏ khí gồm mấy tầng? Vị tri của mỗi tầng?
GV tổ chức cho hs thảo luận nhóm:
+ Nhóm lớn: 3 nhóm.
+ Thời gian: 10 phút.
+ Nhiệm vụ: Nêu vị trí của mỗi tầng của lớp vỏ khí? Đặc điểm, vai trò ý nghĩa của nó đối với ự sống trên Trá Đất? (Mỗi nhóm tìm hiếu một tầng của lớp vó khí)
Nhóm 1: Tầng đối lưu?
Nhóm 2: Tầng bình lưu?
Nhóm 3: Các tầng cao của khí quyển?
GV đánh giá kết quả các nhóm và chuẩn kiến thức.
HS : Đọc thông tin mục 1 sgk
HS: Quan sát H45 cho biết kk gồm có những thành phần nào? Mỗi tp chiếm bào nhiêu % ?
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS: Các nhóm thảo luận, của nhom trưởng và thư kí, thư kí ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập của nhóm mình.
HS: Các nhóm báo cáo kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung.
1/ Thành phần của không khí:
- Gồm :
+ nitơ : 78%
+ Ô xi : 21%
+ Hơi nước và các khí khác : 1%
- Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng và chính là nơi sinh ra các hiện tượng mây, mưa….
2/ Cấu tạo của lớp vỏ khí:
Các tầng khí quyến
Độ cao
Đặc điểm
Đối lưu
0 – 16Km
- Mật độ không khí dày dặc (90%)
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng.
Bình lưu
16 -80 Km
- Mật độ không khí loãng.
-Nhiệt độ tăng theo chiều cao.
- Không khí chuyển động theo chiều ngang.
 









Các ý kiến mới nhất