Tìm kiếm Giáo án
Bài 21. Thực hành : Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Viên
Ngày gửi: 22h:01' 09-03-2018
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Viên
Ngày gửi: 22h:01' 09-03-2018
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
Tiết 25: Bài 21: THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Học sinh biết cách đọc khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của địa phương được thể hiện trên biểu đồ.
2. Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa.
- Học sinh bước đầu biết nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam.
3. Thái độ:
- Thói quen: Thích tìm hiểu thông tin về thời tiết, khí hậu trên phương tin thông tin đại chúng và qua thực tế.
- Tính cách: Giáo dục học sinh yêu thích học tập bộ môn.
4. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng: Sử dụng biểu đồ, số liệu.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận nhóm.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp sử dụng biểu đồ.
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội.
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của hai địa điểm A và B.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo nội dung ở tiết trước, thước kẻ.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: (Thời gian: 5’)
? Lượng hơi nước trong không khí do đâu mà có ?
- Nguồn cung cấp hơi nước cho khí quyển chủ yếu là nước trong các biển và đại dương.
? Tại sao trong không khí lại có độ ẩm ?
- Do có chứa hơi nước nên không khí có độ ẩm.
? Trong điều kiện nào, hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành sương, mây, mưa?
- Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc bị hóa lạnh đi( hơi nước trong không khí sẽ đọng lại (sự ngưng tụ)( sinh ra các hiện tượng sương, mây, mưa.
3. Bài mới:
Nhiệt độ và lượng mưa là các yếu tố của khí hậu, để biết các yếu tố này được biểu hiện như thế nào trên biểu đồ. Bài học: Thực hành phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn. Bài 21: Thực hành: PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: (Thời gian 5’)
I. Khái niệm về biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
?Qua tìm hiểu ở nhà các em hãy cho cô biết biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa là gì?
( Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (biểu đồ khí hậu) là hình vẽ mô tả diễn biến của các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, lượng mưa các tháng trong năm của một địa phương.
GV giới thiệu thêm: Để thể hiện diễn biến của nhiệt độ và lượng mưa qua các tháng trong năm người ta dùng hệ tọa độ vuông góc với trục ngang (trục hoành) và trục dọc (trục tung).
- Trục dọc: biểu hiện nhiệt độ và lượng mưa.
- Trục ngang: biểu hiện thời gian.
Hoạt động 2:
II. Bài tập
Bài tập 1: Cá nhân (Thời gian 10’)
GV: Mời HS đọc bài tập 1/SGK/65
GV chiếu biểu đồ H.55. Quan sát biểu đồ H.55 và trả lời các câu hỏi:
? Những yếu tố nào được biểu hiện trên biểu đồ? Trong thời gian bao lâu?
HSTL:
GV chốt: Những yếu tố được thể hiện trên biểu đồ: nhiệt độ, lượng mưa. Trong thời gian 12 tháng.
? Yếu tố nào được biểu hiện theo đường?
HSTT:
GV chốt: Yếu tố thể hiện theo đường là nhiệt độ.
? Yếu tố nào thể hiện bằng hình cột?
HSTL:
GV chốt: Yếu tố thể hiện bằng hình cột là lượng mưa.
? Trục dọc bên trái dùng để đo tính đại lượng nào?
HSTL:
GV chốt: Trục dọc bên trái dùng để đo tính đại lượng: lượng mưa.
? Trục dọc bên phải dùng để đo tính đại lượng nào?
HSTL:
GV chốt: Trục dọc bên phải dùng để đo tính đại lượng: nhiệt độ.
? Đơn vị để tính nhiệt độ là gì? Đơn vị để tính lượng mưa là gì?
HSTL:
GV chốt: Đơn vị tính nhiệt độ là oC
Đơn vị tính lượng mưa là milimet
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Học sinh biết cách đọc khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của địa phương được thể hiện trên biểu đồ.
2. Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa.
- Học sinh bước đầu biết nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam.
3. Thái độ:
- Thói quen: Thích tìm hiểu thông tin về thời tiết, khí hậu trên phương tin thông tin đại chúng và qua thực tế.
- Tính cách: Giáo dục học sinh yêu thích học tập bộ môn.
4. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng: Sử dụng biểu đồ, số liệu.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận nhóm.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp sử dụng biểu đồ.
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội.
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của hai địa điểm A và B.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo nội dung ở tiết trước, thước kẻ.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: (Thời gian: 5’)
? Lượng hơi nước trong không khí do đâu mà có ?
- Nguồn cung cấp hơi nước cho khí quyển chủ yếu là nước trong các biển và đại dương.
? Tại sao trong không khí lại có độ ẩm ?
- Do có chứa hơi nước nên không khí có độ ẩm.
? Trong điều kiện nào, hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành sương, mây, mưa?
- Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc bị hóa lạnh đi( hơi nước trong không khí sẽ đọng lại (sự ngưng tụ)( sinh ra các hiện tượng sương, mây, mưa.
3. Bài mới:
Nhiệt độ và lượng mưa là các yếu tố của khí hậu, để biết các yếu tố này được biểu hiện như thế nào trên biểu đồ. Bài học: Thực hành phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn. Bài 21: Thực hành: PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: (Thời gian 5’)
I. Khái niệm về biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
?Qua tìm hiểu ở nhà các em hãy cho cô biết biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa là gì?
( Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (biểu đồ khí hậu) là hình vẽ mô tả diễn biến của các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, lượng mưa các tháng trong năm của một địa phương.
GV giới thiệu thêm: Để thể hiện diễn biến của nhiệt độ và lượng mưa qua các tháng trong năm người ta dùng hệ tọa độ vuông góc với trục ngang (trục hoành) và trục dọc (trục tung).
- Trục dọc: biểu hiện nhiệt độ và lượng mưa.
- Trục ngang: biểu hiện thời gian.
Hoạt động 2:
II. Bài tập
Bài tập 1: Cá nhân (Thời gian 10’)
GV: Mời HS đọc bài tập 1/SGK/65
GV chiếu biểu đồ H.55. Quan sát biểu đồ H.55 và trả lời các câu hỏi:
? Những yếu tố nào được biểu hiện trên biểu đồ? Trong thời gian bao lâu?
HSTL:
GV chốt: Những yếu tố được thể hiện trên biểu đồ: nhiệt độ, lượng mưa. Trong thời gian 12 tháng.
? Yếu tố nào được biểu hiện theo đường?
HSTT:
GV chốt: Yếu tố thể hiện theo đường là nhiệt độ.
? Yếu tố nào thể hiện bằng hình cột?
HSTL:
GV chốt: Yếu tố thể hiện bằng hình cột là lượng mưa.
? Trục dọc bên trái dùng để đo tính đại lượng nào?
HSTL:
GV chốt: Trục dọc bên trái dùng để đo tính đại lượng: lượng mưa.
? Trục dọc bên phải dùng để đo tính đại lượng nào?
HSTL:
GV chốt: Trục dọc bên phải dùng để đo tính đại lượng: nhiệt độ.
? Đơn vị để tính nhiệt độ là gì? Đơn vị để tính lượng mưa là gì?
HSTL:
GV chốt: Đơn vị tính nhiệt độ là oC
Đơn vị tính lượng mưa là milimet
 








Các ý kiến mới nhất