Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 21. Thực hành : Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thủy
Ngày gửi: 08h:21' 14-05-2016
Dung lượng: 27.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Tuần 21
Tiết 20
 Ngày soạn: 10/1/2016
Ngày dạy: 13/1/2016

Bài 16 : THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần
- Nhớ khái niệm đường đồng mức, cách tìm độ cao địa hình dựa vào đường đồng mức.
- Biết tính độ cao địa hình, nhận xét độ dốc dựa vào đường đồng mức.
- Biết sử dụng bản đồ tỷ lệ lớn có đường đồng mức đơn giản
2. Kĩ năng
- Hình thành kĩ năng xác định độ cao của các địa điểm, dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ địa hình tỉ lệ lớn, biết xác định phương hướng trên bản đồ
II. chuẩn bị
1. Giáo viên
- Hình vẽ 44 SGK phóng to
- Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn, có các đường đồng mức (nếu có)
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở bài tập
III. Tiến trình dạy học
1. định lớp (1phút )
2. Kiểm tra bài cũ (3-4 phút)
Câu 1: Khoáng sản là gì? Theo công dụng, người ta chia khoáng sản thành mấy loại? Nêu công dụng mỗi loại.
Câu 2: Thế nào là mỏ khoáng sản nội sinh? Ngoại sinh?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập 1
HS làm vịêc cá nhân, trả lời 2 câu hỏi SGK.
GV nhận xét, bổ xung, chuẩn kiến thức:
- Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao ở trên bản đồ.
- Dựa vào các đường đồng mức, ta có thể biết độ cao tuyệt đối của các địa điểm trên bản đồ và cả đặc điểm hình dạng của địa hình: căn cứ vào độ dày hay thưa của các đường đồng mức mà ta xác định được độ dốc của địa hình.
Hoạt động 2: Bài tập 2
GV hướng dẫn:
- Muốn xác định độ cao của các địa điểm trên bản đồ, phải căn cứ vào các đường đồng mức, vào các kí hiệu thể hiện độ cao…
Nếu địa điểm cần xác định độ cao nằm trên đường đồng mức có ghi số thì chúng ta chỉ cần đọc số ghi ở đường đồng mức.
Nếu địa điểm cần xác định độ cao nằm trên đường đồng mức không ghi số thì ta phải xác định trị số của đường đồng mức đó. Muốn làm được việc này, ta phải tìm được số ghi của hai đường đồng mức cạnh nhau để biết khoảng cách giữa hai đường đồng mức là bao nhiêu. Sau đó dựa vào đường đã có ghi số để tính, tìm trị số của đường đồng mức có địa điểm cần xác định độ cao.
- Ví dụ: Hai đường đồng mức nằm cách nhau có ghi 100m và 200m, như vậy khoảng cách giữa hai đường đồng mức là 100m, biết được khoảng cách này là có thể tính ra được trị số của các đường đồng mức khác.
HS làm việc theo nhóm 2 bàn/ nhóm, trả lời các câu hỏi SGK, các nhóm ghi lại kết quả vào giấy cuối giờ nộp lại cho giáo viên chấm.
Sau khi các nhóm làm xong, GV có thể gọi các nhóm lên chữa bài trên bảng, sau đó nhận xét và chuẩn kiến thức như sau:
+ Hướng từ đỉnh núi A1 đến A2 là hướng Đông.
+ Sự chênh lệch độ cao giữa 2 đường đồng mức là 100m.
+ Độ cao của đỉnh A1 = 900m; A2 = 700m, A3 = trên 600m, B1 = 500m; B2 = 650m; B3 = 550m.
+ Từ A1 đến A2: 7,5cm  khoảng cách thực tế: 7,5km.
+ Sườn phía Tây của núi A! dốc hơn sườn phía Đông vì các đường đồng mức ở phái Tây sát gần nhau hơn phía Đông.
GV thu lại kết quả làm việc theo nhóm, đánh giá và cho điểm theo nhóm.
4. Củng cố
GV vẽ các đường đồng mức lên bảng, cho HS xác định sườn nào dốc hơn.


 
Gửi ý kiến