Bài 27. Thực hành: Kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lụa
Ngày gửi: 21h:24' 10-02-2017
Dung lượng: 145.5 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lụa
Ngày gửi: 21h:24' 10-02-2017
Dung lượng: 145.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 27 - Tuần: 14
Ngày dạy: 28.11.2016
Bài 25
VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
Hoạt động 1:
*HS biết: Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, tên các vùng tiếp giáp, có nhiều đảo, quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Hoạt động 2:
- Đặc điểm: Các tỉnh có núi, gò đồi ở phía Tây, dãy đồng bằng hẹp phía Đông, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh.
Hoạt động 3:
- Đặc điểm: phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía tây và phía đông.
*HS hiểu:
Hoạt động 1: Ý nghĩa: cầu nối Bắc – Nam, nối Tây Nguyên với biển, thuận lợi cho lưu thông và trao đổi hàng hóa, các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với cả nước.
Hoạt động 2:
- Thuận lợi: tiềm năng nổi bật là kinh tế biển, và khoáng sản.
- Khó khăn: nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa)
Hoạt động 3:
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm, nhiều địa điểm du lịch...
- Khó khăn: đời sống người dân còn khó khăn.
1.2. Kĩ năng:
*HS thực hiện được:
- Dựa vào bản đồ trình bày đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
- Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ về dân cư - xã hội, kinh tế của DH NTB.
*HS thực hiện thành thạo:
- Xác định trên bản đồ, vị trí, giới hạn của vùng.
- Xác định 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, đảo Lý Sơn, Phú Quý.
- Xác định các tỉnh thành phố của vùng trên bản đồ.
- Phân tích bảng 25.1 nêu lên sự khác biệt về dân cư và hoạt động kinh tế giữa đồng bằng phía đông và vùng núi ở phía tây.
1.3. Thái độ:
*Thói quen: Ý thức bảo vệ tổ quốc và chủ quyền biển đảo, ý thức bảo vệ môi trường.
*Tính cách: Tự giác, hiếu học.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC: Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hội.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: bản đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
3.2. Học sinh: tập bản đồ địa 9.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiệm diện:
9A1:………………………………………………………………………………………………….......
9A2:………………………………………………………………………………………………….......
9A3:………………………………………………………………………………………………….......
9A4:…………………………………………………………………………………………………....... 9A5:………………………………………………………………………………………………….......
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Nêu tình hình sản xuất nông nghiệp vùng Bắc Trung bộ? (9đ)
Câu 2: Hôm nay chúng ta học bài gì ?Bài gồm mấy phần? Phần trọng tâm? (1đ)
- Lúa: Sản lượng có hạt trên đầu người qua các thời kỳ thấp hơn so cả nước.
- Phân bố: Đồng bằng ven biển (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh)
- Cây công nghiệp hàng năm phân bố vùng duyên hải.
- Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả phân bố gò đồi phía Tây.
- Chăn nuôi trâu bò đàn.
- Ven biển phía Đông nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
- Trồng rừng: ở đầu nguồn và ven biển (phòng chống lũ quét, hạn chế cát bay, cát lấn, lũ lụt, bảo vệ môi trường) phát triển rừng (nông lâm kết hợp) giảm thiểu thiên tai.
- Bài Vùng duyên hải Nam Trung bộ. Bài gồm 3 phần: Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hội (phần II, III)
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
*Vào bài: DH NTB có vai trò quan trọng trong sự liên kết BTB, ĐNB với TN, đồng thời kết hợp kinh tế và quốc phòng giữa đất liền với các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên biển Đông. Sự phong phú của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đã tạo cho vùng nhiều tiềm năng để phát triển một nền kinh tế đa dạng, đặc biệt là kinh tế biển.
*Khái quát:
Tổ chức trò chơi với lược đồ (thời gian 2 phút)
- HS
 









Các ý kiến mới nhất