Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 18. Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q - I2 trong định luật Jun - Len-xơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhị
Ngày gửi: 07h:54' 13-03-2024
Dung lượng: 139.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp

Tuần: 15- Tiết: 30
Ngày dạy:

Kế hoạch bài dạy môn Ṿật lý 9

BÀI TẬP VẬN DỤNG QUI TẮC NẮM TAY PHẢI
VÀ QUI TẮC BÀN TAY TRÁI

1. MỤC TIÊU :
Hoạt động 1: Biết vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái để giải bài tập:
1.1. Kiến thức :
- Học sinh biết:
+ Vận dụng được qui tắc nắm tay phải xác định đường sức từ của ống dây khi biết chiều
dòng điện và ngược lại.
+ Vận dụng được qui tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng
có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ( hoặc chiều dòng điện) khi biết hai trong
ba yếu tố trên.
- Học sinh hiểu: Áp dụng các quy tắc để làm bài tập.
1.2. Kĩ năng :
- Học sinh thực hiện được các bước giải bài tập định tính phần điện từ.
- Học sinh thực hiện thnh thạo : Cách suy luận lôgic và biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
1.3.Thái độ :
- Thói quen : chuẩn bị bài và các yêu cầu bài mới
- Tính cách cẩn thận, trung thực khi làm các bài tập.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và qui tắc bàn tay trái.
3. CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên :
+ Bài tập 1 có thể chuẩn bị cho học sinh dưới dạng phiếu học tập.
+ Bài 1: Vẽ sẵn hình 30.1 và hình cho phần b) Đổi chiều dòng địên trong ống dây AB.
Chuẩn bị cho mỗi nhóm hs:
3.2.Học sinh :Chuẩn bị bài tập ở nhà, tập.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: 2 phút
9A1:………………………………………..................................................................................
9A2:………………………………………..................................................................................
Gv: Nguyễn Thị Nhị

Năm học 2021- 2022

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Ṿật lý 9

4.2. Kiểm tra miệng: 5 phút
Câu 1: Nêu qui tắc nắm tay phải – qui tắc nắm tay phải dùng để làm gì? – vẽ hình minh họa.
(8đ)
Đáp án câu 1: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện
chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Câu 2: Phát biểu qui tắc bàn tay trái _ qui tắc bàn tay trái dùng để làm gì? - vẽ hình minh
họa. (2đ)
Đáp án câu 2: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay
đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực
điện từ.
4.3. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Hoạt động 1: Biết vận dụng quy tắc nắm tay

NỘI DUNG BÀI HỌC

1. Bài 1:

phải và quy tắc bàn tay trái để giải bài tập: 32
phút

a. Nam châm bị hút về ống dây.

GV:Yêu cầu hs đọc đề – bài tập yêu cầu gì ?

b. Lúc đầu nam châm bị đẩy ra xa, sau

HS: Làm việc cá nhân – Đọc và nghiên cứu đề bài đó nó xoay đi và khi cực Bắc của nam
HS: Tìm ra vấn đề của bài tập.

châm hướng về phía đầu B của ống dây

HS: Nhắc lại qui tắc nắm tay phải ; tương tác giữa thì nam châm bị hút vào ống dây.
2 nam châm.
GV: Tổ chức cho hs trao đổi – hòan chỉnh câu a,
b.
HS:Làm thí nghiệm kiểm tra theo nhóm quan sát
hiện tượng xảy ra, rút ra kết luận.
GV: Theo dõi và nhắc học sinh chú ý câu b), Khi
đổi chiều dòng điện, đầu B của ống dây sẽ là là
cực Nam. Do đó, hai cực cùng tên gần nhau sẽ
đẩy nhau. Hiện tượng đẩy nhau xảy ra rất nhanh.
* Bài 2:

2. Bài 2:

Biết cách xác định chiều của lục điện từ
Giải bài 2:
Gv: Nguyễn Thị Nhị

Năm học 2021- 2022

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Ṿật lý 9

- Học sinh đọc đề.
HS: Nhắc lại các qui ước các kí hiệu dấu + và .

S

cho biết gì?
GV:Bài tóan cho biết gì và tìm gì ?

+

F

GV:Gọi ba học sinh lên bảng vẽ.
- Học sinh nhận xét.

N

- Giáo viên chốt lại.
S

.

N

F

F
* Bài 3

N

.

S

Biết vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định
chiều của lục điện từ Giải bài 3
GV: Gọi học sinh đọc đề - nêu cách giải.

3. Bài 3.

GV: Hướng dẫn giải.

a) Lực F1 , F2 được biểu diễn trên hình

HS:Lên bảng giải.

 





vẽ. ( F1 : hướng vào trong, F2 : hướng ra
ngòai )
 

b) Cặp lực từ F1 , F2 làm cho khung
quay: ngược chiều kim đồng hồ.
 

c) Khi lực F1 , F2 có chiều ngược lại.
Muốn vậy , phải đổi chiều dòng điện
trong khung hoặc đổi chiều từ trường.
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập
5.1.Tổng kết 3 phút
Câu 1: BT 30.1 SBT / 37
Gv: Nguyễn Thị Nhị

Năm học 2021- 2022

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Ṿật lý 9

Đáp án câu 1: Câu B.
- Khi giải bài tập về qui tắc bàn tay trái ta phải thực hiện các bước sau :
- Qui tắc nắm tay phải:
+ Chiều dòng điện : theo chiều 4 ngón tay nắm lại.
+ Chiều đường sức từ : theo ngón cái chõai ra.
-Qui tắc bàn tay trái:
+ Chiều đường sức từ: N  S : vào lòng bàn tay.
+ Chiều dòng điện I :cổ tay  ngón tay giữa.


+ Chiều lực điện từ F : ngón cái chõai ra 900.
+ Chiều đi từ ngòai vô trong hay chiều từ phía trước ra phía sau.
. Chiều đi từ trong ra ngòai hay chiều từ phía sau ra phía trước
5.2. Hướng dẫn học tập .3 phút
- Đối với bài học ở tiết học này :
+ Xem lại các bài tập đã giải. - Học bài học kinh nghiệm.
+ BT về nhà: 30.2 đến 30.5 trang 37,38 sách bài tập
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
+ Chuẩn bị ” Hiện tượng cảm ứng điện từ.”
+ Hiện tượng cảm ứng điện từ tạo ra bằng cách nào?
6. PHỤ LỤC
Không có

Gv: Nguyễn Thị Nhị

Năm học 2021- 2022

Trường THCS Tân Hiệp
Tuần: 16 - Tiết : 31
Ngày dạy :

Kế hoạch bài dạy môn Ṿật lý 9

HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

1/. MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp
1.1. Kiến thức :
- Học sinh biết: Cấu tạo của đinamô xe đạp
- Học sinh hiểu: Nguyên tắc hoạt động của đinamô
1.2. Kĩ năng :
- Học sinh thực hiện được : Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra.
- Học sinh thực hiện thành thạo :các kỹ năng suy luận lý thuyết để giải bài tập
1.3. Thái độ :
- Thói quen : Nghiêm túc, tự tin trong bài làm của mình
- Tính cách :luôn chú ý đến nội dung kiến thức bài học
Hoạt động 2: Dòng điện cảm ứng , hiện tượng cảm ứng điện từ
2.1. Kiến thức :
- Học sinh biết: Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Học sinh hiểu: Mô tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín
bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.
2.2. Kĩ năng :
- Học sinh thực hiện được : Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra.
- Học sinh thực hiện thành thạo :các bước tiến hành thí nghiệm
2.3. Thái độ :
- Thói quen : Nghiêm túc , trung thực, cẩn thận khi làm thí nghiệm.
- Tính cách : Biết được hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng trong nghề sửa chữa máy
phát điện, động cơ điện….( THGDHN)
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
3. CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên : Dụng cụ thí nghiệm.
+ Bộ thí nghiệm phát hiện dòng điện xoay chiều trong khung dây quay.
+ Công tắc.
+ Biến thế nguồn.
Gv: Nguyễn Thị Nhị

Năm học 2021- 2022

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Ṿật lý 9

+ Cuộn dây 200 – 400 vòng.
+ Bảng lắp điện.
3.2. Học sinh : chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết học trước.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1 phút
9A1:…………………………………..........................................................................................
9A2:……………………………………......................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng: 5 phút
Câu 1: Hãy nêu cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều?(8đ)
Đáp án câu 1: Gồm: + Khung dây dẫn.
+ Nam châm.
Ngòai ra còn có cổ góp điện.
Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm tạo ra từ trường(bộ phận đứng yên )
và khung dây dẫn cho dòng điện chạy qua( bộ phận quay ). Bộ phận đứng yên được gọi là stato,
bộ phận quay được gọi là rôto.
Khi đặt khung dây dẫn ABCD trong từ trường và cho dòng điện chạy qua khung thì dưới tác
dụng của lực điện từ, khung dây sẽ quay.
Câu 2 : Cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp.(2đ)
Đáp án câu 2 : Cấu tạo: Trong đinamô có một nam châm và cuộn dây.
Hoạt động: Khi quay núm của đinamô thì nam châm quay theo và đèn sáng
4.3. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

Giới thiệu bài: 2 phút
GV: Muốn tạo ra dòng điện phải cò nguồn điện
là pin hoặc acqui. Có trường hợp không dùng pin
hoặc acqui mà vẫn tạo ra dòng điện – Xe đạp
không có pin hoặc acqui – Bộ phận nào đã làm
cho đèn của xe đạp có thể phát sáng – Chúng
gồm những bộ phận nào và họat động như thế
nào để tạo ra dòng điện – Bài học hôm nay ta sẽ
tìm hiểu vấn đề này.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động
Gv: Nguyễn Thị Nhị

I. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
Năm học 2021- 2022

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Ṿật lý 9

của đinamô xe đạp 23 pht

ĐINAMÔ Ở XE ĐẠP.

GV: Yêu cầu hs quan sát hình 13.1 sgk + quan sát
vật mẫu - Hãy nêu các bộ phận chính của đinamô

-

Cấu tạo: Trong đinamô có một nam

xe đạp?

châm và cuộn dây.
-

Hoạt động:Khi quay núm của đinamô thì
nam châm quay theo và đèn sáng.

HS:Cá nhân hs nêu dự đoán hoạt động của bộ
phận chính nào của đinamô gây ra dòng điện?
Tìm hiểu cách dùng nam châm vĩnh cửu để tạo
ra dòng điện. Xác định trong trường hợp nào
thì nam châm vĩnh cửu có thể tạo ra dòng
điện. 6 phút

II. DÙNG NAM CHÂM ĐỂ TẠO RA
DÒNG ĐIỆN.
1. Dùng nam châm vĩnh cửu.
a. Thí nghiệm 1: SGK / 85

-HS: Cá nhân hs đọc câu C1, nêu được dụng cụ
thí nghiệm và các bước tiến hành thí nghiệm.
GV:Giao dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm.
GV: Hướng dẫn hs các thao tác thí nghiệm: Cuộn
dây phải được nối kín, động tác phải nhanh và

C1: - Di chuyển nam châm lại gần hoặc ra
xa.
C2: Cuộn dây có xuất hiện dòng điện

dứt khoát.
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm - thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi.
HS:Đại diện nhóm mô tả từng trường hợp thí
nghiệm tương ứng theo yêu cầu của C1
HS: Các nhóm còn lại tham gia nhận xét
Gv: hoàn chỉnh
Gv: Nguyễn Thị Nhị

Năm học 2021- 2022

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Ṿật lý 9

HS:Đọc câu C2, nêu dự đoán và làm thí nghiệm
kiểm tra dự đoán theo nhóm.

b. Nhận xét:

HS: Đại diện nhóm trả lời câu C2. - Các nhóm
khác nhận xét .

Dòng địên xuất hiện trong cuộn dây dẫn
kín khi ta đưa một cực nam châm lại gần

GV: Qua kết quả thí nghiệm của câu C1, C2 ta rút hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngược
ra được nhận xét gì ?

lại

Tìm hiểu cách dùng nam châm điện để tạo ra
dòng điện, trong trường hợp nào thì nam
châm điện có thể tạo ra dòng điện

2. Dùng nam châm điện.

HS: Đọc thí nghiệm 2, nêu dụng cụ cần thiết.

a. Thí nghiệm 2: SGK /86

-HS:Tiến hành thí nghiệm 2 theo nhóm dưới sự
hướng dẫn của gv

C3: Dòng điện xuất hiện trong cuộn

- HS:Thảo luận theo nhóm trả lời câu C3 - Đại
diện các nhóm trả lời câu C3.

dâydẫn kín trong thời gian đóng, ngắt mạch

HS:Các nhóm khác tham gia thảo lụân.

điện

GV: Khi đóng mạch ( hay ngắt mạch điện ) thì

b. Nhận xét:

dòng điện có cường độ thay đổi như thế nào ?

Dòng điện xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín

( Tăng hoặc giảm đi )

trong thời gian đóng và ngắt mạch của nam

GV:Từ trường của nam châm điện thay đổi như

châm điện, nghĩa là trong thời gian dòng

thế nào ? (Từ trường của nam châm điện thay đổi

điện của nam châm điện biến thiên.

tăng lên hoặc giảm đi )

3. Kết luận : Có nhiều cách dùng nam

GV: Từ đó ta rút ra được nhận xét gì ?

châm để tạo ra dòng điện trong 1 cuộn dây

GV: Vậy có mấy cách để tạo ra dòng điện ? dòng

dẫn kín. Dòng điện được tạo ra theo cách đó

điện đó được gọi là dòng điện cảm ứng.

gọi là dòng điện cảm ứng.

* Hoạt động 2: Dòng điện cảm ứng , hiện
tượng cảm ứng điện từ 8 phút
- HS: đọc thông báo ở SGK để tìm hiểu về thuật

III. HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN

ngữ: dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm ứng

TỪ.

điện từ.
GV: Qua thí nghiệm 1 và 2, hãy cho biết khi nào
xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
Vận dụng.
Gv: Nguyễn Thị Nhị

Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng
gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Năm học 2021- 2022

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Ṿật lý 9

- Hs làm việc cá nhân trả lời câu C4, C5.
- Hs đưa ra dự đóan C.4.
GV: Làm thí nghiệm kiểm tra – rút ra kết luận.

VẬN DỤNG.
+ C4: Trong cuộn dây có dòng điện cảm
ứng xuất hiện.
+ C5: Đúng là nhờ nam châm ta có thể tạo
ra dòng điện.

5. Tổng kết và hướng dẫn học tập
5.1. Tổng kết 3 phút
* Tích hợp giáo dục hướng nghiệp: GV: yêu cầu HS đọc mục có thể em chưa biết. Hiện
tượng cảm ứng điện từ này được ứng dụng trong nghành nào? ( Lắp đặt hoặc vận hành, sửa chữa
máy phát điện, máy biến áp và động cơ điện, công việc lắp đặt đường dây….)
Câu 1: Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì?
Đáp án câu 1: Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 2: BT 31.1 SBT / 39
Đáp án câu 2: Câu D. Đưa 1 cực của nam châm từ ngòai vào trong 1 cuộn dây dẫn kín.
5.2. Hướng dẫn học tập . 3phút
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài - Làm bài tập SBT / 39.
+ Đọc có thể em chưa biết
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị “ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng”
+ Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi nào?
6.PHỤ LỤC Không có

Gv: Nguyễn Thị Nhị

Năm học 2021- 2022
 
Gửi ý kiến