Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Từ trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan an nam
Ngày gửi: 09h:34' 26-02-2015
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NẰM NGANG CỦA TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT


Họ và tên:
Lớp:
Nhóm:
Ngày thực hành:












1. Mục đích thực hành:
Tìm hiểu hoạt động và cấu tạo của la bàn tang.
Dùng la bàn tang và máy đo điện đa năng hiệu số để xác định thành phần nằm ngang của tử trường trái đất.
2. Cơ sở lý thuyết:
Nếu đặt kim nam châm trong lòng cuộn dây có dòng điện thì kim nam châm sẽ chịu tác dụng đồng thời của từ trường trái đất và tử trường cuộn dây.
Kim nam châm sẽ bị định hướng theo phương và chiều tử trường tổng hợp của tử trường trái đất và tử trường của cuộn dây.
Để xác định thành phần nằm ngang của từ trường trái đất, ta có thể dùng la bàn tang có nguyên tắc và cấu tạo như hình 37.1 sgk/tr179.
3. Các bước tiến hành thí nghiệm:
Dụng cụ TN:
+ La bàn tang có N = 100, 200, 300 vòng dây ; đường kính d ( 160 mm. (Hình 37.2-tr 180 SGK)
+ Máy đo điện đa năng hiện số.
+ Nguồn điện một chiều 6 V– 1250 mA.
+ Chiết áp điện tử để thay đổi U
Tiến hành TN:
Điều chỉnh la bàn tang: kim chỉ 00; giữ nguyên
Mắc nối tiếp cuộn dây có N12=200 vòng.
Tăng U để kim chỉ 450 ghi giá trị I’(mA). Giảm U về 0
Đảo cực nối vào la bàn tang (đổi chiều I qua cuộn dây); tăng U để kim chỉ góc 450, ghi giá trị I’’(mA). Giảm U=0
Tính giá trị trung bình I = (I’ + I’’)/2 và
BT= 4π.10-7NI/dtan
Lặp lại quá trình trên 2 lần. Tính giá trị trung bình BT;
TN với các cuộn dây: N13 = 300 vòng, N23 = 100 vòng
4. Kết quả thí nghiệm:
 Thí nghiệm với cuộn dây N12 = 100 vòng

Kết quả đo
I’ (mA)
I’’ (mA)
 (mA)
BT (T)

Lần 1





Lần 2





Lần 3





Lần 4





Lần 5






Giá trị trung bình : = ……………………. Sai số trung bình: = …………………

Kết quả: =

Thí nghiệm với cuộn dây N23 = 200 vòng

Kết quả đo
I’ (mA)
I’’ (mA)
 (mA)
BT (T)

Lần 1





Lần 2





Lần 3





Lần 4





Lần 5






Giá trị trung bình: =…………………………Sai số trung bình: =……………

Kết quả: =


Thí nghiệm với cuộn dây N13 = 300 vòng

Kết quả đo
I’ (mA)
I’’ (mA)
 (mA)
BT (T)

Lần 1





Lần 2





Lần 3





Lần 4





Lần 5






Giá trị trung bình: = Sai số trung bình: =……….

Kết quả: =

* Nhận xét về kết quả thí nghiệm: So sánh các kết quả tính BT trong ba thí nghiệm và rút ra kết luận.





…………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….................
 
Gửi ý kiến