Bài 23. Thực hành đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:02' 13-12-2016
Dung lượng: 36.2 KB
Số lượt tải: 347
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:02' 13-12-2016
Dung lượng: 36.2 KB
Số lượt tải: 347
Số lượt thích:
0 người
Tiết CT: 27
Tuần CM: 28 Ngày dạy: 06/03/2015
BÀI 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
MỤC TIÊU
Kiến thức:
-Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế .
Kỹ năng:
- Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được đường biểu diễn cho sự thay đổi này
Thái độ:
-Có thái độ trung thực , tỉ mỉ , cẩn thận và chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm và viết báo cáo .
CHUẨN BỊ
1.Đối với GV:
Một giá đỡ thí nghiệm .
Một đèn cồn .
Một cốc đốt .
Một nhiệt kế y tế .
Một nhiệt kế thuỷ ngân ( hoặc nhiệt kế dầu ) .
Một đồng hồ .
2. Đối với HS: Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm tra miệng:
(nhận xét bài kiểm tra của tiết trước)
Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể .
Hướng dẫn học sinh theo các bước :
Tìm hiểu 5 đặc điểm nhiệt kế y tế
Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu chưa – nếu chưa : vẩy mạnh cho thuỷ ngân tụt hết xuống bầu .
Chú ý khi vẩy cầm thật chặt để khỏi văng ra và tránh không để nhiệt kế va đập vào các vật khác .
Khi đo nhiệt độ cơ thể cần cho bầu thủy ngân tiếp xúc trực tiếp và chặt với da .
Khi đọc nhiệt kế không cầm vào bầu nhiệt kế .
HS: Làm việc theo nhóm : 2 hs / 1 nhóm
Đo nhiệt độ của mình và của bạn .
Đo và ghi kết quả vào bảng.
Hoạt động 2 : Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước .
GV: Chia nhóm , yêu cầu các nhóm phân công công việc trong nhóm mình :
Một hs theo dõi thời gian .
Một hs theo dõi nhiệt độ .
Một hs ghi kết quả vào bảng .
+ Hướng dẫn hs quan sát nhiệt kế để tìm 4 đặc điểm của nhiệt kế .
+ Hướng dẫn lắp dụng cụ theo hình 23.1 / 73. Nhắc nhở hs :
Theo dõi chính xác thời gian để đọc kết quả trên nhiệt kế .
Cẩn thận khi nước đã được đun nóng .
+ Hướng dẫn hs cách tắt đèn cồn , để nguội nước .
+ Hướng dẫn hs vẽ đường biểu diễn .
+ Yêu cầu hs tháo , cất dụng cụ thí nghiệm
I. Dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơthể .
Dụng cụ : Nhiệt kế y tế .
Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : 35oC .
Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 42oC .
Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ 35oC ( 42oC .
Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế :0,1oC .
Nhiệt độ được ghi màu đỏ : 37oC.
Tiến hành đo.
II. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước .
1. Dụng cụ :
Nhiệt kế , cốc đựng nước , đèn cồn , giá đỡ .
Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : - 20oC .
Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 110oC .
Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ – 20oC ( 110oC .
Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế : 1oC .
2. Tiến hành đo .
4.Tổng kết:
Nêu 5 đặc điểm của nhiệt kế y tế ?
Đáp án: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : 35oC .Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 42oC .Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ 35oC ( 42oC .Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế : 0,1oC .Nhiệt độ được ghi màu đỏ : 37oC
Nêu 4 đặc điểm của nhiệt kế dầu ?
Đáp án:Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : - 20oC .Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 110oC .Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ – 20oC ( 110oC .Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế : 1oC .
Kiểm tra mẫu báo cáo của học sinh .
Nhận xét , đánh giá tiết thực hành .
5.Hướng dẫn học tập.
* Đối với bài vừa học:
-Xem lại bài thực hành
-Hoàn thành mẫu báo cáo nếu chưa xong .
-Hoàn chỉnh các câu C vào vở bài tập.
*Đối với bài tiếp theo:
-. Xem trước bài” sự nóng chảy đông đặc”, Cho biết thế nào là sự nóng chảy ? Trong quá trình nóng chảy nhiệt độ như thế nào ?
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
GV
Tuần CM: 28 Ngày dạy: 06/03/2015
BÀI 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
MỤC TIÊU
Kiến thức:
-Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế .
Kỹ năng:
- Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được đường biểu diễn cho sự thay đổi này
Thái độ:
-Có thái độ trung thực , tỉ mỉ , cẩn thận và chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm và viết báo cáo .
CHUẨN BỊ
1.Đối với GV:
Một giá đỡ thí nghiệm .
Một đèn cồn .
Một cốc đốt .
Một nhiệt kế y tế .
Một nhiệt kế thuỷ ngân ( hoặc nhiệt kế dầu ) .
Một đồng hồ .
2. Đối với HS: Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm tra miệng:
(nhận xét bài kiểm tra của tiết trước)
Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể .
Hướng dẫn học sinh theo các bước :
Tìm hiểu 5 đặc điểm nhiệt kế y tế
Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu chưa – nếu chưa : vẩy mạnh cho thuỷ ngân tụt hết xuống bầu .
Chú ý khi vẩy cầm thật chặt để khỏi văng ra và tránh không để nhiệt kế va đập vào các vật khác .
Khi đo nhiệt độ cơ thể cần cho bầu thủy ngân tiếp xúc trực tiếp và chặt với da .
Khi đọc nhiệt kế không cầm vào bầu nhiệt kế .
HS: Làm việc theo nhóm : 2 hs / 1 nhóm
Đo nhiệt độ của mình và của bạn .
Đo và ghi kết quả vào bảng.
Hoạt động 2 : Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước .
GV: Chia nhóm , yêu cầu các nhóm phân công công việc trong nhóm mình :
Một hs theo dõi thời gian .
Một hs theo dõi nhiệt độ .
Một hs ghi kết quả vào bảng .
+ Hướng dẫn hs quan sát nhiệt kế để tìm 4 đặc điểm của nhiệt kế .
+ Hướng dẫn lắp dụng cụ theo hình 23.1 / 73. Nhắc nhở hs :
Theo dõi chính xác thời gian để đọc kết quả trên nhiệt kế .
Cẩn thận khi nước đã được đun nóng .
+ Hướng dẫn hs cách tắt đèn cồn , để nguội nước .
+ Hướng dẫn hs vẽ đường biểu diễn .
+ Yêu cầu hs tháo , cất dụng cụ thí nghiệm
I. Dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơthể .
Dụng cụ : Nhiệt kế y tế .
Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : 35oC .
Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 42oC .
Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ 35oC ( 42oC .
Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế :0,1oC .
Nhiệt độ được ghi màu đỏ : 37oC.
Tiến hành đo.
II. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước .
1. Dụng cụ :
Nhiệt kế , cốc đựng nước , đèn cồn , giá đỡ .
Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : - 20oC .
Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 110oC .
Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ – 20oC ( 110oC .
Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế : 1oC .
2. Tiến hành đo .
4.Tổng kết:
Nêu 5 đặc điểm của nhiệt kế y tế ?
Đáp án: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : 35oC .Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 42oC .Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ 35oC ( 42oC .Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế : 0,1oC .Nhiệt độ được ghi màu đỏ : 37oC
Nêu 4 đặc điểm của nhiệt kế dầu ?
Đáp án:Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : - 20oC .Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 110oC .Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ – 20oC ( 110oC .Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế : 1oC .
Kiểm tra mẫu báo cáo của học sinh .
Nhận xét , đánh giá tiết thực hành .
5.Hướng dẫn học tập.
* Đối với bài vừa học:
-Xem lại bài thực hành
-Hoàn thành mẫu báo cáo nếu chưa xong .
-Hoàn chỉnh các câu C vào vở bài tập.
*Đối với bài tiếp theo:
-. Xem trước bài” sự nóng chảy đông đặc”, Cho biết thế nào là sự nóng chảy ? Trong quá trình nóng chảy nhiệt độ như thế nào ?
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
GV
 









Các ý kiến mới nhất