Bài 40. Thực hành: Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tìm hiểu về ngành công nghiệp dầu khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ....
Người gửi: Hàn Ngọc Linh
Ngày gửi: 22h:18' 15-03-2015
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn: ....
Người gửi: Hàn Ngọc Linh
Ngày gửi: 22h:18' 15-03-2015
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Đánh giá tiềm năng kinh tế của của các đảo ven bờ và tìm hiểu về ngành công nghiệp dầu khí
Họ và tên: Nguyễn Thu Trang.
Lớp: 9B
Bài tập 1:
*Điều kiện một số hoạt động tiêu biểu của các đảo ven bờ:
Hoạt động nông, lâm nghiệp: Cát Bà, Lý Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc, Phú Quý.
Hoạt động ngư nghiệp: Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Phú Quý, Lý Sơn, ...
Hoạt động du lịch: các đảo trong vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang, Cát Bà, Côn Đảo,...
Hoạt động dịch vụ biển: Cái Bầu, Cát Bà, Trà Bản, Phú Quý, ...
*Tình hình phát triển một số hoạt động tiêu biểu của các đảo ven bờ:
“Khu du lịch Vinpear Land – Nha Trang – Khánh Hòa”
Phát triển tổng hợp kinh tế biển là khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên biển - đảo, để vừa sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, vừa chống ô nhiễm và suy thoái môi trường.
Những đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển là: Cái Bầu, Cát Bà, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc.
“Đảo Phú Quốc”
Phú Quốc là đảo lớn nhất (diện tích gần 600 km2) và đông dân nhất nước ta, nằm giữa ngư trường lớn của vùng biển Tây Nam, có nhiều bãi tắm đẹp, nổi tiếng với hồ tiêu và nước mắm, là đảo có điều kiện thích hợp hơn cả để phát triển nông - lâm - ngư nghiệp, du lịch, dịch vụ biển.
Các đảo còn lại đều có điều kiện để phát triển ngư nghiệp, du lịch, dịch vụ biển.
Bài tập 2:
*Tiềm năng dầu khí và khai thác, chế biến dầu khí:
Có nhiều mỏ dầu khí trữ lượng lớn phân bố trong các bể trầm tích tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ.
Có thị trường tiêu thụ dầu thô và dầu đã qua chế biến rộng lớn.
*Tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu:
Dầu thô khai thác: + 15.2 triệu tấn (năm 1999).
+ 16.2 triệu tấn (năm 2000).
+ 16.8 triệu tấn (năm 2001).
+ 16.9 triệu tấn (năm 2002).
Dầu thô xuất khẩu: + 14.9 triệu tấn (năm 1999).
+ 15.4 triệu tấn (năm 2000).
+ 16.7 triệu tấn (năm 2001).
+ 16.9 triệu tấn (năm 2002).
Xăng dầu nhập khẩu : + 7.4 triệu tấn (năm 1999).
+ 8.8 triệu tấn (năm 2000).
+ 9.1 triệu tấn (năm 2001).
+ 10.0 triệu tấn (năm 2002).
*Ảnh hưởng của công nghiệp dầu khí đến môi trường:
Làm chết các sinh vật biển khi bị tràn dầu.
Gây ô nhiễm nặng nề môi trường biển, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ sinh thái, đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn, cỏ biển, vùng triều bãi cát, đầm phá và các rạn san hô.
Gây thiệt hại nhiều tiền của của nhà nước để khắc phục nơi bị tràn dầu.
Gây ô nhiễm với các loại khí thải độc trong quá trình lọc khí dầu.
Khai thác nhiều dẫn đến cạn kiệt tài nguyên môi trường.
Các biện pháp:
Thực hiện quy chế bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, ...
Các nhà máy chế biến dầu phải có hệ thống xử lí khí thải, nước thải trước khi thải ra môi trường.
Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động gây rò rỉ dầu ra biển.
Họ và tên: Nguyễn Thu Trang.
Lớp: 9B
Bài tập 1:
*Điều kiện một số hoạt động tiêu biểu của các đảo ven bờ:
Hoạt động nông, lâm nghiệp: Cát Bà, Lý Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc, Phú Quý.
Hoạt động ngư nghiệp: Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Phú Quý, Lý Sơn, ...
Hoạt động du lịch: các đảo trong vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang, Cát Bà, Côn Đảo,...
Hoạt động dịch vụ biển: Cái Bầu, Cát Bà, Trà Bản, Phú Quý, ...
*Tình hình phát triển một số hoạt động tiêu biểu của các đảo ven bờ:
“Khu du lịch Vinpear Land – Nha Trang – Khánh Hòa”
Phát triển tổng hợp kinh tế biển là khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên biển - đảo, để vừa sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, vừa chống ô nhiễm và suy thoái môi trường.
Những đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển là: Cái Bầu, Cát Bà, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc.
“Đảo Phú Quốc”
Phú Quốc là đảo lớn nhất (diện tích gần 600 km2) và đông dân nhất nước ta, nằm giữa ngư trường lớn của vùng biển Tây Nam, có nhiều bãi tắm đẹp, nổi tiếng với hồ tiêu và nước mắm, là đảo có điều kiện thích hợp hơn cả để phát triển nông - lâm - ngư nghiệp, du lịch, dịch vụ biển.
Các đảo còn lại đều có điều kiện để phát triển ngư nghiệp, du lịch, dịch vụ biển.
Bài tập 2:
*Tiềm năng dầu khí và khai thác, chế biến dầu khí:
Có nhiều mỏ dầu khí trữ lượng lớn phân bố trong các bể trầm tích tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ.
Có thị trường tiêu thụ dầu thô và dầu đã qua chế biến rộng lớn.
*Tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu:
Dầu thô khai thác: + 15.2 triệu tấn (năm 1999).
+ 16.2 triệu tấn (năm 2000).
+ 16.8 triệu tấn (năm 2001).
+ 16.9 triệu tấn (năm 2002).
Dầu thô xuất khẩu: + 14.9 triệu tấn (năm 1999).
+ 15.4 triệu tấn (năm 2000).
+ 16.7 triệu tấn (năm 2001).
+ 16.9 triệu tấn (năm 2002).
Xăng dầu nhập khẩu : + 7.4 triệu tấn (năm 1999).
+ 8.8 triệu tấn (năm 2000).
+ 9.1 triệu tấn (năm 2001).
+ 10.0 triệu tấn (năm 2002).
*Ảnh hưởng của công nghiệp dầu khí đến môi trường:
Làm chết các sinh vật biển khi bị tràn dầu.
Gây ô nhiễm nặng nề môi trường biển, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ sinh thái, đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn, cỏ biển, vùng triều bãi cát, đầm phá và các rạn san hô.
Gây thiệt hại nhiều tiền của của nhà nước để khắc phục nơi bị tràn dầu.
Gây ô nhiễm với các loại khí thải độc trong quá trình lọc khí dầu.
Khai thác nhiều dẫn đến cạn kiệt tài nguyên môi trường.
Các biện pháp:
Thực hiện quy chế bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, ...
Các nhà máy chế biến dầu phải có hệ thống xử lí khí thải, nước thải trước khi thải ra môi trường.
Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động gây rò rỉ dầu ra biển.
 








Các ý kiến mới nhất