Tìm kiếm Giáo án
Tuần 31. Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Thảo
Ngày gửi: 21h:54' 08-04-2013
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 3015
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Thảo
Ngày gửi: 21h:54' 08-04-2013
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 3015
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giúp học sinh:
+ Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối trong việc sử dụng tiếng Việt
+ Có kỹ năng nhận diện, phân tích cấu tạo và tác dụng của hai phép tu từ trên và có khả năng sử dụng được các phép tu từ đó khi cần thiết.
+ Thấy được vẻ đẹp của tiếng Việt để yêu quý, tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.
;;C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
3) Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên nêu yêu cầu cần đạt đối với bài học.
Hoạt động 2: Luyện tập về phép điệp.
- GV: Nếu thay thế nụ tầm xuân bằng “hoa tầm xuân” hay hoa cây này”… thì câu thơ như thế nào? Có phù hợp hay không?
- GV: Việc thay đổi có gợi hình ảnh người con gái hay không?
GV: Việc lặp lại ngữ liệu hai câu cuối thể hiện điều gì? Nếu không lặp lại thì ý của bài có rõ hay không?
GV: Thế nào là phép điệp?
GV: Việc lặp lại các từ có ý nghĩa gi? Đó có phải là phép điệp tu từ hay không?
Hoạt động 2: Luyện tập về phép đối
GV: Ngữ liệu 1 các sắp xếp từ ngữ có gì đặc biệt? Tác dụng?
GV gợi ý: (về tiếng, thanh điệu, từ loại, nghĩa)
GV: Cách sắp xếp các từ trong ngữ liệu 2 có gì đặc biệt?
GV: Ngữ liệu 3 đối nhau như thế nào?
GV: Ngữ liệu 4 đối nhau như thế nào?
GV: Em hãy tìm một số ví dụ về phép đối?
GV: Phép đối là gì?
GV: Phân tích them về đặc điểm và tác dụng của phép đối giúp hs hiểu rõ hơn.
GV: Em có nhận xét gì về phép đối trong câu tục ngữ?
GV: Vì sao tục ngữ ngắn gọn mà khái quát được hiện tượng rộng lớn, người không học cũng nhớ, không cố lưu lại vẫn được lưu truyền?
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức:
Đáp án D
Đáp án B
I. LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐIỆP (ĐIỆP NGỮ):
1. Bài 1
- Bài ca dao “Trèo lên cây bưởi” có ba điệp ngữ: Nụ tầm xuân, cá mắc câu, chim vào lồng.
-> Các từ xuất hiện liên tiếp nhiều lần buộc người đọc phải chú ý.
- Lặp “Nụ tầm xuân”: Nhấn mạnh ý nghĩa: hình ảnh người con gái ở độ tuổi trăng tròn, đẹp, tạo cảm xúc tiếc nuối.
- Nếu thay thế “Nụ tầm xuân”.
+ Nụ khác hoa => nụ tầm xuân khác hoa tầm xuân.
+ Nụ tầm xuân và hoa cây này => hoàn toàn xa lạ.
=> Việc thay đổi hình ảnh (hoa, nụ) -> ý thay đổi. (thanh điệu: nụ - thanh trắc, hoa – thanh bằng -> nhịp điệu, âm thanh thay đổi).
- Nói tới hoa là chỉ chung người con gái. Nói tới nụ là khẳng định người con gái ở độ tuổi trăng tròn, ở tuổi đẹp nhất. “Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc”, nụ nở thành hoa => h/a người con gái đi lấy chồng, hoa tàn => không thể thay thế được.
- Lặp lại hai câu “chim vào lồng, cá cắn câu” => làm rõ hoàn cảnh của cô gái. (nhấn mạnh tình thế phụ thuộc; sự lặp lại này âm vang cái day dứt, tiếc nuối đến xót xa của nhân vật).
+ Không lặp lại thì chưa rõ ý, không thể thoát ý được.
+ Cách lặp lại không giống nhau: “Nụ tầm xuân” nói sự phát triển của sự vật, sự việc theo quy luật
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giúp học sinh:
+ Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối trong việc sử dụng tiếng Việt
+ Có kỹ năng nhận diện, phân tích cấu tạo và tác dụng của hai phép tu từ trên và có khả năng sử dụng được các phép tu từ đó khi cần thiết.
+ Thấy được vẻ đẹp của tiếng Việt để yêu quý, tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.
;;C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
3) Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên nêu yêu cầu cần đạt đối với bài học.
Hoạt động 2: Luyện tập về phép điệp.
- GV: Nếu thay thế nụ tầm xuân bằng “hoa tầm xuân” hay hoa cây này”… thì câu thơ như thế nào? Có phù hợp hay không?
- GV: Việc thay đổi có gợi hình ảnh người con gái hay không?
GV: Việc lặp lại ngữ liệu hai câu cuối thể hiện điều gì? Nếu không lặp lại thì ý của bài có rõ hay không?
GV: Thế nào là phép điệp?
GV: Việc lặp lại các từ có ý nghĩa gi? Đó có phải là phép điệp tu từ hay không?
Hoạt động 2: Luyện tập về phép đối
GV: Ngữ liệu 1 các sắp xếp từ ngữ có gì đặc biệt? Tác dụng?
GV gợi ý: (về tiếng, thanh điệu, từ loại, nghĩa)
GV: Cách sắp xếp các từ trong ngữ liệu 2 có gì đặc biệt?
GV: Ngữ liệu 3 đối nhau như thế nào?
GV: Ngữ liệu 4 đối nhau như thế nào?
GV: Em hãy tìm một số ví dụ về phép đối?
GV: Phép đối là gì?
GV: Phân tích them về đặc điểm và tác dụng của phép đối giúp hs hiểu rõ hơn.
GV: Em có nhận xét gì về phép đối trong câu tục ngữ?
GV: Vì sao tục ngữ ngắn gọn mà khái quát được hiện tượng rộng lớn, người không học cũng nhớ, không cố lưu lại vẫn được lưu truyền?
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức:
Đáp án D
Đáp án B
I. LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐIỆP (ĐIỆP NGỮ):
1. Bài 1
- Bài ca dao “Trèo lên cây bưởi” có ba điệp ngữ: Nụ tầm xuân, cá mắc câu, chim vào lồng.
-> Các từ xuất hiện liên tiếp nhiều lần buộc người đọc phải chú ý.
- Lặp “Nụ tầm xuân”: Nhấn mạnh ý nghĩa: hình ảnh người con gái ở độ tuổi trăng tròn, đẹp, tạo cảm xúc tiếc nuối.
- Nếu thay thế “Nụ tầm xuân”.
+ Nụ khác hoa => nụ tầm xuân khác hoa tầm xuân.
+ Nụ tầm xuân và hoa cây này => hoàn toàn xa lạ.
=> Việc thay đổi hình ảnh (hoa, nụ) -> ý thay đổi. (thanh điệu: nụ - thanh trắc, hoa – thanh bằng -> nhịp điệu, âm thanh thay đổi).
- Nói tới hoa là chỉ chung người con gái. Nói tới nụ là khẳng định người con gái ở độ tuổi trăng tròn, ở tuổi đẹp nhất. “Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc”, nụ nở thành hoa => h/a người con gái đi lấy chồng, hoa tàn => không thể thay thế được.
- Lặp lại hai câu “chim vào lồng, cá cắn câu” => làm rõ hoàn cảnh của cô gái. (nhấn mạnh tình thế phụ thuộc; sự lặp lại này âm vang cái day dứt, tiếc nuối đến xót xa của nhân vật).
+ Không lặp lại thì chưa rõ ý, không thể thoát ý được.
+ Cách lặp lại không giống nhau: “Nụ tầm xuân” nói sự phát triển của sự vật, sự việc theo quy luật
 









Các ý kiến mới nhất