bài 22: Thực hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đào Lược (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:14' 29-11-2008
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đào Lược (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:14' 29-11-2008
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 12
Tiết ppct: 24
Ngày soạn: 27 tháng 10 năm 2008
Ngày day: 7 tháng 11 năm 2008
Bài 22: THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ
BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- HS cần phân tích được mối quan hệ giữa dân số , sản lượng lơng thực và bình quân theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng Đồâng bằng sông Hồng, một vùng đất chật người đông, mà giaiû pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng xuất .
- Suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
2. Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu
3. Về tư tưởng:
- Giáo dục tinh thần lao động
- Trọng tâm của bài là vẽ sơ đồ
II/ CHUẨN BỊ:
1. Tài liệu tham khảo:
- Sách địa lý kinh tế Việt Nam, SGK, SGV.
2. Phương pháp:
- Phương pháp trực quan, phương pháp hỏi đáp, thảo luận nhóm, phương pháp tích hợp.
3. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên của vùng Đồâng bằng sông Hồng
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
9A1 ……………………… 9A4 .......................................
9A2 ……………………… 9A5 ………………………….
9A3 ……………………… 9A6 ………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:
- Sản xuất lương thực ở Đồng bằng Sông Hồng tầm quan trọng như thế nào? Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực
- Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch?
3. Bài mới:
* Các em đã tìm hiểu về vùng đồng bằng Sông Hồng. Hôm nay chúng ta sẽ làm bài tập thực hành về vấn đề dân số, lương thực, những điều kiện thuận lợi và khăn của vùng trong điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung
Năm
Tiêu chí
1995
1998
2000
2002
Dân số
100.0
103.5
105.6
108.2
Sản lượng LT
100.0
117.7
128.6
131.1
BQ lương thực/người
100.0
113.6
121.9
121.2
Bảng 22.1. Tốc độ tăng dân số , Sản lượng lương thực Sản lượng lương thực theo đầu người
- Vẽ ba đường GV hướng dẫn HS dựa vào sự biến đổi của các đường trên biểu đồ để nhận xét mối quan hệ dân số –lương thực
HS làm việc theo nhóm
2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20,21, hãy cho biết:
a. Những thuận lợi khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
- Đầu tư vào các khâu thuỷ lợi, cơ khí hoá khâu làm đất, giống cây trồng, vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, công nghiệp chế biến
b. Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
c. Aûnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tới việc đảm bảo lương thực của vùng
1. Hướng dẫn vẽ biểu đồ :
2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20,21, hãy cho biết:
a. Những thuận lợi khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
* Thuận lợi: đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh, nguồn nước, lao động dồi dào.
* Khó khăn: thời tiết thất thường
b. Vai trò của vụ đông: Ngô đông có năng suất cao, ổn định, diện tích đang mở rộng chính là nguồn lương thực, nguồn thức ăn gia súc quan trọng
c. Tỉ lệ gia tăng dân số ở đồng bằng sông Hồng giảm mạnh là do việc triển khai chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình có hiệu quả. Do đó, cùng với phát triển nông nghiệp ,bình quân lương thực đạt trên 400kg/người.
4. Củng cố:
Câu hỏi trong sách bài tập.
5. Hướng dẫn bài về nhà:
Chuẩn bị bài sau: Bài 23.
6. Rút kinh nghiệm:
BÀI 19: THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG
CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
Tiết ppct: 24
Ngày soạn: 27 tháng 10 năm 2008
Ngày day: 7 tháng 11 năm 2008
Bài 22: THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ
BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- HS cần phân tích được mối quan hệ giữa dân số , sản lượng lơng thực và bình quân theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng Đồâng bằng sông Hồng, một vùng đất chật người đông, mà giaiû pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng xuất .
- Suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
2. Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu
3. Về tư tưởng:
- Giáo dục tinh thần lao động
- Trọng tâm của bài là vẽ sơ đồ
II/ CHUẨN BỊ:
1. Tài liệu tham khảo:
- Sách địa lý kinh tế Việt Nam, SGK, SGV.
2. Phương pháp:
- Phương pháp trực quan, phương pháp hỏi đáp, thảo luận nhóm, phương pháp tích hợp.
3. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên của vùng Đồâng bằng sông Hồng
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
9A1 ……………………… 9A4 .......................................
9A2 ……………………… 9A5 ………………………….
9A3 ……………………… 9A6 ………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:
- Sản xuất lương thực ở Đồng bằng Sông Hồng tầm quan trọng như thế nào? Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực
- Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch?
3. Bài mới:
* Các em đã tìm hiểu về vùng đồng bằng Sông Hồng. Hôm nay chúng ta sẽ làm bài tập thực hành về vấn đề dân số, lương thực, những điều kiện thuận lợi và khăn của vùng trong điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung
Năm
Tiêu chí
1995
1998
2000
2002
Dân số
100.0
103.5
105.6
108.2
Sản lượng LT
100.0
117.7
128.6
131.1
BQ lương thực/người
100.0
113.6
121.9
121.2
Bảng 22.1. Tốc độ tăng dân số , Sản lượng lương thực Sản lượng lương thực theo đầu người
- Vẽ ba đường GV hướng dẫn HS dựa vào sự biến đổi của các đường trên biểu đồ để nhận xét mối quan hệ dân số –lương thực
HS làm việc theo nhóm
2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20,21, hãy cho biết:
a. Những thuận lợi khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
- Đầu tư vào các khâu thuỷ lợi, cơ khí hoá khâu làm đất, giống cây trồng, vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, công nghiệp chế biến
b. Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
c. Aûnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tới việc đảm bảo lương thực của vùng
1. Hướng dẫn vẽ biểu đồ :
2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20,21, hãy cho biết:
a. Những thuận lợi khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
* Thuận lợi: đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh, nguồn nước, lao động dồi dào.
* Khó khăn: thời tiết thất thường
b. Vai trò của vụ đông: Ngô đông có năng suất cao, ổn định, diện tích đang mở rộng chính là nguồn lương thực, nguồn thức ăn gia súc quan trọng
c. Tỉ lệ gia tăng dân số ở đồng bằng sông Hồng giảm mạnh là do việc triển khai chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình có hiệu quả. Do đó, cùng với phát triển nông nghiệp ,bình quân lương thực đạt trên 400kg/người.
4. Củng cố:
Câu hỏi trong sách bài tập.
5. Hướng dẫn bài về nhà:
Chuẩn bị bài sau: Bài 23.
6. Rút kinh nghiệm:
BÀI 19: THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG
CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
 








Các ý kiến mới nhất